第二十课 我看得懂,但是听不懂

Dì-èrshí kè Wǒ kàn de dǒng, dànshì tīng bu dǒng
Bài 20: Tôi xem thì hiểu, nhưng nghe thì không hiểu
汉语教程 (第3版) 第二册 下 – Hán tự • Pinyin • Dịch tiếng Việt • Giải thích bài tập

一、课文 Kèwén – Bài khóa

(一)我看得懂,但是听不懂

Wǒ kàn de dǒng, dànshì tīng bu dǒng

Tôi xem thì hiểu, nhưng nghe thì không hiểu

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
玛丽
Mǎlì
你看过京剧吗?
Nǐ kànguo jīngjù ma?
Bạn đã xem kinh kịch (Kinh kịch Bắc Kinh) bao giờ chưa?
山本
Shānběn
看过一次。
Kànguo yí cì.
Mình xem một lần rồi.
玛丽
Mǎlì
看得懂吗?
Kàn de dǒng ma?
Xem có hiểu không?
山本
Shānběn
看得懂,但是听不懂。看了演出能猜出大概的意思。
Kàn de dǒng, dànshì tīng bu dǒng. Kànle yǎnchū néng cāichū dàgài de yìsi.
Xem thì hiểu, nhưng nghe thì không hiểu. Xem biểu diễn có thể đoán ra ý đại khái.
玛丽
Mǎlì
我也是,一点儿也听不懂演员唱的是什么,只是觉得很热闹。
Wǒ yě shì, yìdiǎnr yě tīng bu dǒng yǎnyuán chàng de shì shénme, zhǐshì juéde hěn rènao.
Mình cũng vậy, hoàn toàn không nghe hiểu diễn viên hát gì, chỉ thấy rất náo nhiệt.
山本
Shānběn
我觉得京剧唱得特别好听,武打动作也很精彩。我还喜欢京剧的脸谱,京剧用各种脸谱来表现人物的社会地位和性格,十分有趣。
Wǒ juéde jīngjù chàng de tèbié hǎotīng, wǔdǎ dòngzuò yě hěn jīngcǎi. Wǒ hái xǐhuan jīngjù de liǎnpǔ, jīngjù yòng gèzhǒng liǎnpǔ lái biǎoxiàn rénwù de shèhuì dìwèi hé xìnggé, shífēn yǒuqù.
Mình thấy kinh kịch hát đặc biệt hay, động tác võ đả cũng rất đặc sắc. Mình còn thích kiểu vẽ mặt (脸谱) của kinh kịch: kinh kịch dùng các loại mặt nạ vẽ để thể hiện địa vị xã hội và tính cách nhân vật, rất thú vị.
玛丽
Mǎlì
京剧的服装也很美,我想买一套带回国去。
Jīngjù de fúzhuāng yě hěn měi, wǒ xiǎng mǎi yí tào dài huí guó qù.
Trang phục kinh kịch cũng rất đẹp, mình muốn mua một bộ mang về nước.
山本
Shānběn
你怎么这么喜欢京剧呢?
Nǐ zěnme zhème xǐhuan jīngjù ne?
Sao bạn lại thích kinh kịch đến thế?
玛丽
Mǎlì
我是受中文老师的影响,他可是一个京剧迷。我想,京剧是中国的传统艺术,要把汉语学好,也应该多了解一些中国文化。
Wǒ shì shòu Zhōngwén lǎoshī de yǐngxiǎng, tā kěshì yí ge jīngjù mí. Wǒ xiǎng, jīngjù shì Zhōngguó de chuántǒng yìshù, yào bǎ Hànyǔ xuéhǎo, yě yīnggāi duō liǎojiě yìxiē Zhōngguó wénhuà.
Mình chịu ảnh hưởng của thầy dạy tiếng Trung, thầy ấy là một người mê kinh kịch chính hiệu. Mình nghĩ, kinh kịch là nghệ thuật truyền thống của Trung Quốc, muốn học giỏi tiếng Hán thì cũng nên tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc.
山本
Shānběn
要是有时间的话,咱们一起去看一次,好吗?
Yàoshi yǒu shíjiān dehuà, zánmen yìqǐ qù kàn yí cì, hǎo ma?
Nếu có thời gian thì chúng mình cùng đi xem một lần nhé?
玛丽
Mǎlì
好啊。
Hǎo a.
Được chứ.
Từ ngoài danh sách: 脸谱 liǎnpǔ = kiểu vẽ mặt (mặt nạ) trong kinh kịch; 京剧迷 jīngjù mí = người mê kinh kịch (迷 mí = fan, người say mê); 热闹 rènao = náo nhiệt, sôi động; 咱们 zánmen = chúng ta (gồm cả người nghe).

(二)她有事,去不了

Tā yǒu shì, qù bu liǎo

Cô ấy bận, không đi được

昨天我给山本打电话,约她晚上一起去看京剧。但是她说晚上有事,去不了。所以我们就决定今天晚上去。
Zuótiān wǒ gěi Shānběn dǎ diànhuà, yuē tā wǎnshang yìqǐ qù kàn jīngjù. Dànshì tā shuō wǎnshang yǒu shì, qù bu liǎo. Suǒyǐ wǒmen jiù juédìng jīntiān wǎnshang qù.
Hôm qua mình gọi điện cho Yamamoto, hẹn tối cùng đi xem kinh kịch. Nhưng cô ấy nói tối bận, không đi được. Vì vậy bọn mình quyết định tối nay đi.
我们是下午五点半出发的。正是下班时间,路上人多车也多。公共汽车上不去,我们只好打的。我担心买不到票,但是山本说,票好买,肯定买得到。
Wǒmen shì xiàwǔ wǔ diǎn bàn chūfā de. Zhèng shì xiàbān shíjiān, lù shang rén duō chē yě duō. Gōnggòng qìchē shàng bu qù, wǒmen zhǐhǎo dǎ dī. Wǒ dānxīn mǎi bu dào piào, dànshì Shānběn shuō, piào hǎo mǎi, kěndìng mǎi de dào.
Bọn mình xuất phát lúc năm giờ rưỡi chiều. Đúng giờ tan tầm, trên đường người đông xe cũng đông. Xe buýt không lên được, bọn mình đành đi taxi. Mình lo không mua được vé, nhưng Yamamoto nói vé dễ mua, chắc chắn mua được.
到了剧场,山本说要买前十排的,因为她的眼睛不太好,坐得太远看不清楚。但是,前十排的票都卖完了,没买到,我们买的是十二排的。
Dàole jùchǎng, Shānběn shuō yào mǎi qián shí pái de, yīnwèi tā de yǎnjing bú tài hǎo, zuò de tài yuǎn kàn bu qīngchu. Dànshì, qián shí pái de piào dōu mài wán le, méi mǎidào, wǒmen mǎi de shì shí'èr pái de.
Đến nhà hát, Yamamoto nói muốn mua vé mười hàng đầu vì mắt cô ấy không tốt lắm, ngồi xa quá nhìn không rõ. Nhưng vé mười hàng đầu đã bán hết, không mua được, bọn mình mua vé hàng thứ mười hai.
这个剧场不大,估计坐不下一千人。离开演还有十多分钟,人差不多都坐满了。
Zhège jùchǎng bú dà, gūjì zuò bu xià yì qiān rén. Lí kāiyǎn hái yǒu shí duō fēnzhōng, rén chàbuduō dōu zuòmǎn le.
Nhà hát này không lớn, ước chừng không chứa nổi một nghìn người. Còn hơn mười phút nữa mới diễn, người gần như đã ngồi kín chỗ.
我拿了一张节目单。上面全是中文,没有英文,我看不懂。山本看了看说:“这是一个古代神话故事。说的是天上一个仙女,很羡慕人间的生活,就偷偷儿来到人间,跟一个小伙子结了婚。后边的内容我也看不懂。不过,不用担心,看不懂节目单,一定看得懂表演。”
Wǒ nále yì zhāng jiémùdān. Shàngmiàn quán shì Zhōngwén, méiyǒu Yīngwén, wǒ kàn bu dǒng. Shānběn kànle kàn shuō: “Zhè shì yí ge gǔdài shénhuà gùshi. Shuō de shì tiānshàng yí ge xiānnǚ, hěn xiànmù rénjiān de shēnghuó, jiù tōutōur láidào rénjiān, gēn yí ge xiǎohuǒzi jiéle hūn. Hòubian de nèiróng wǒ yě kàn bu dǒng. Búguò, búyòng dānxīn, kàn bu dǒng jiémùdān, yídìng kàn de dǒng biǎoyǎn.”
Mình lấy một tờ chương trình. Trên đó toàn tiếng Trung, không có tiếng Anh, mình đọc không hiểu. Yamamoto xem qua rồi nói: “Đây là một câu chuyện thần thoại cổ đại. Kể về một nàng tiên trên trời rất ngưỡng mộ cuộc sống nhân gian nên lén xuống trần, kết hôn với một chàng trai. Nội dung phía sau mình cũng không hiểu. Nhưng không cần lo, xem không hiểu chương trình thì chắc chắn sẽ xem hiểu được buổi biểu diễn.”
看完以后,我大概看懂了这个故事。我对山本说,以后周末,我们还来看吧,京剧真有意思。
Kàn wán yǐhòu, wǒ dàgài kàndǒngle zhège gùshi. Wǒ duì Shānběn shuō, yǐhòu zhōumò, wǒmen hái lái kàn ba, jīngjù zhēn yǒu yìsi.
Xem xong, mình đại khái đã hiểu câu chuyện. Mình nói với Yamamoto: sau này cuối tuần chúng ta lại đến xem nhé, kinh kịch thật thú vị.
Ghi chú: 打的 dǎ dī = bắt taxi (khẩu ngữ); 只好 zhǐhǎo = đành phải; 肯定 kěndìng = chắc chắn; 差不多 chàbuduō = gần như; 前十排 = mười hàng đầu.

四、语法 Yǔfǎ – Ngữ pháp

1. 可能补语(1)Kěnéng bǔyǔ – Bổ ngữ khả năng (1)

Bổ ngữ khả năng biểu thị điều kiện chủ quan và khách quan có cho phép thực hiện một hành động nào đó, hoặc đạt được một kết quả/sự thay đổi nào đó hay không.

肯定式:动词 + 得 + 结果补语 / 趋向补语
Khẳng định: Động từ + 得 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng
(1)A:我们现在去买得到票吗? B:别担心,买得到。
A: Wǒmen xiànzài qù mǎi de dào piào ma? B: Bié dānxīn, mǎi de dào.
A: Bây giờ chúng ta đi thì mua được vé không? B: Đừng lo, mua được.
(2)A:晚上七点以前你回得来吗? B:回得来。
A: Wǎnshang qī diǎn yǐqián nǐ huí de lái ma? B: Huí de lái.
A: Trước bảy giờ tối bạn về kịp không? B: Về kịp.
否定式:动词 + 不 + 结果补语 / 趋向补语
Phủ định: Động từ + 不 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng
(1)A:今天的作业一个小时做得完吗? B:今天的作业太多,一个小时做不完。
A: Jīntiān de zuòyè yí ge xiǎoshí zuò de wán ma? B: Jīntiān de zuòyè tài duō, yí ge xiǎoshí zuò bu wán.
A: Bài tập hôm nay một tiếng làm xong được không? B: Bài tập hôm nay nhiều quá, một tiếng làm không xong.
(2)这山太高了,我爬不上去。
Zhè shān tài gāo le, wǒ pá bu shàngqù.
Ngọn núi này cao quá, tôi leo không lên được.
正反疑问句形式:肯定式 + 否定式 + ?
Câu hỏi chính phản: dạng khẳng định + dạng phủ định + ?
(1)老师的话你听得懂听不懂?
Lǎoshī de huà nǐ tīng de dǒng tīng bu dǒng?
Lời thầy giáo nói bạn nghe có hiểu không?
(2)你不戴眼镜儿看得见看不见?
Nǐ bú dài yǎnjìngr kàn de jiàn kàn bu jiàn?
Bạn không đeo kính thì nhìn có thấy không?
(3)现在去,晚饭前回得来回不来?
Xiànzài qù, wǎnfàn qián huí de lái huí bu lái?
Bây giờ đi thì trước bữa tối có về kịp không?

Trong giao tiếp, dạng PHỦ ĐỊNH của bổ ngữ khả năng được dùng nhiều hơn. Dạng khẳng định chủ yếu dùng để trả lời câu hỏi có bổ ngữ khả năng, hoặc biểu thị sự phỏng đoán không quá chắc chắn. Ví dụ:

(1)我一点儿也听不懂他唱的是什么。
Wǒ yìdiǎnr yě tīng bu dǒng tā chàng de shì shénme.
Tôi hoàn toàn không nghe hiểu anh ấy hát gì.
(2)她晚上有事去不了。
Tā wǎnshang yǒu shì qù bu liǎo.
Tối cô ấy có việc nên không đi được.
(3)我的眼睛不太好,坐得太远看不清楚。
Wǒ de yǎnjing bú tài hǎo, zuò de tài yuǎn kàn bu qīngchu.
Mắt tôi không tốt lắm, ngồi xa quá nhìn không rõ.
(4)A:这个故事你看得懂看不懂? B:看得懂。
A: Zhège gùshi nǐ kàn de dǒng kàn bu dǒng? B: Kàn de dǒng.
A: Câu chuyện này bạn xem có hiểu không? B: Hiểu.
(5)我们去看看吧,也许买得到。
Wǒmen qù kànkan ba, yěxǔ mǎi de dào.
Chúng ta đi xem thử đi, biết đâu mua được.

Khi dùng bổ ngữ khả năng phải rõ điều kiện chủ quan, khách quan. Ví dụ:

(1)我没有钥匙,进不去。
Wǒ méiyǒu yàoshi, jìn bu qù.
Tôi không có chìa khóa nên không vào được.
(2)作业不多,一个小时做得完。
Zuòyè bù duō, yí ge xiǎoshí zuò de wán.
Bài tập không nhiều, một tiếng làm xong được.

Khi động từ có tân ngữ, tân ngữ có thể đặt SAU bổ ngữ hoặc đặt TRƯỚC động từ (làm chủ đề/chủ ngữ), nhưng KHÔNG được đặt giữa động từ và bổ ngữ. Ví dụ:

(1)A:你听得懂老师的话吗?/ 老师的话你听得懂吗? B:我听得懂。
A: Nǐ tīng de dǒng lǎoshī de huà ma? / Lǎoshī de huà nǐ tīng de dǒng ma? B: Wǒ tīng de dǒng.
A: Bạn nghe có hiểu lời thầy không? B: Mình nghe hiểu.
(2)A:你看得清楚地图上的字吗?/ 地图上的字你看得清楚吗? B:我没戴眼镜儿,看不清楚。
A: Nǐ kàn de qīngchu dìtú shang de zì ma? / Dìtú shang de zì nǐ kàn de qīngchu ma? B: Wǒ méi dài yǎnjìngr, kàn bu qīngchu.
A: Bạn nhìn rõ chữ trên bản đồ không? B: Mình không đeo kính nên nhìn không rõ.

Đặc biệt lưu ý: câu có bổ ngữ khả năng biểu thị “có khả năng”, nên KHÔNG dùng được trong câu chữ 把. Các câu sau là câu sai:

✗ 我把老师的话听得懂。
✗ Wǒ bǎ lǎoshī de huà tīng de dǒng.
(Sai: bổ ngữ khả năng không dùng với 把.) Đúng: 老师的话我听得懂。
✗ 她把这个箱子提不动。
✗ Tā bǎ zhège xiāngzi tí bu dòng.
(Sai.) Đúng: 这个箱子她提不动。

2. 表示动作能否发生或完成:动词 + 得 / 不 + “了”(liǎo)

Biểu thị hành động có thể xảy ra hoặc hoàn thành được hay không: Động từ + 得/不 + 了 (đọc là liǎo).

① Biểu thị hành động có thể xảy ra hay không

(1)A:明天参观,你去得了吗? B:我明天有事儿,去不了。
A: Míngtiān cānguān, nǐ qù de liǎo ma? B: Wǒ míngtiān yǒu shìr, qù bu liǎo.
A: Ngày mai đi tham quan, bạn đi được không? B: Mai mình có việc nên không đi được.
(2)A:他自己走得了吗? B:他腿摔伤了,自己走不了。
A: Tā zìjǐ zǒu de liǎo ma? B: Tā tuǐ shuāishāng le, zìjǐ zǒu bu liǎo.
A: Anh ấy tự đi được không? B: Chân anh ấy bị ngã bị thương, tự đi không được. (hình minh họa: 走不了)

② Biểu thị hành động có thể hoàn thành hay không (“了” mang nghĩa “完” – xong, hết)

(1)A:你吃得了这么多饺子吗? B:吃不了。
A: Nǐ chī de liǎo zhème duō jiǎozi ma? B: Chī bu liǎo.
A: Bạn ăn hết được từng này sủi cảo không? B: Ăn không hết. (hình minh họa: 吃不了)
(2)坐飞机去用不了三个小时就到了。
Zuò fēijī qù yòng bu liǎo sān ge xiǎoshí jiù dào le.
Đi máy bay thì không đến ba tiếng là tới.

3. 表示空间能否容纳:动词 + 得 / 不 + “下”

Biểu thị không gian có chứa được hay không: Động từ + 得/不 + 下.

(1)A:这个教室坐得下三十个人吗? B:这个教室太小,坐不下。
A: Zhège jiàoshì zuò de xià sānshí ge rén ma? B: Zhège jiàoshì tài xiǎo, zuò bu xià.
A: Lớp học này ngồi vừa ba mươi người không? B: Lớp này nhỏ quá, ngồi không vừa. (hình minh họa: 坐不下)
(2)A:把我的大衣装进去吧。 B:这个包儿太小,大衣太大了,装不下。
A: Bǎ wǒ de dàyī zhuāng jìnqu ba. B: Zhège bāor tài xiǎo, dàyī tài dà le, zhuāng bu xià.
A: Cho áo khoác của mình vào đi. B: Cái túi này nhỏ quá, áo khoác lớn quá, nhét không vừa.

So sánh: động từ năng nguyện “能” và bổ ngữ khả năng

1. Khi biểu thị năng lực bản thân hoặc điều kiện cho phép hay không, có thể dùng “能/不能 + động từ”, cũng có thể dùng bổ ngữ khả năng:

(1)今天我有时间,能去。 → 也可以说:今天我有时间,去得了。
Jīntiān wǒ yǒu shíjiān, néng qù. → Yě kěyǐ shuō: Jīntiān wǒ yǒu shíjiān, qù de liǎo.
Hôm nay mình có thời gian, đi được. (cả hai cách đều đúng)
(2)今天我没有时间,不能去。 → 也可以说:今天我没有时间,去不了。
Jīntiān wǒ méiyǒu shíjiān, bù néng qù. → Yě kěyǐ shuō: Jīntiān wǒ méiyǒu shíjiān, qù bu liǎo.
Hôm nay mình không có thời gian, không đi được.

2. Khi KHUYÊN NGĂN, CẤM không cho hành động xảy ra, chỉ dùng “不能 + động từ” (không dùng bổ ngữ khả năng):

(1)那儿太危险,你不能去。 ✗ 那儿太危险,你去不了。
Nàr tài wēixiǎn, nǐ bù néng qù. ✗ Nàr tài wēixiǎn, nǐ qù bu liǎo.
Chỗ đó nguy hiểm lắm, bạn không được đi.
(2)这东西不是你的,你不能拿。 ✗ 这东西不是你的,你拿不了。
Zhè dōngxi bú shì nǐ de, nǐ bù néng ná. ✗ Zhè dōngxi bú shì nǐ de, nǐ ná bu liǎo.
Đồ này không phải của bạn, bạn không được lấy.

3. Khi điều kiện chủ quan, khách quan KHÔNG đầy đủ (không có khả năng thực tế), thường chỉ dùng bổ ngữ khả năng:

(1)东西太多了,你拿不了。 ✗ 东西太多了,你不能拿。
Dōngxi tài duō le, nǐ ná bu liǎo. ✗ Dōngxi tài duō le, nǐ bù néng ná.
Đồ nhiều quá, bạn xách không nổi.
(2)屋子里太黑,我看不见。 ✗ 屋子里太黑,我不能看见。
Wūzi li tài hēi, wǒ kàn bu jiàn. ✗ Wūzi li tài hēi, wǒ bù néng kànjiàn.
Trong phòng tối quá, tôi không nhìn thấy.
Mẹo nhớ: 不能 = “không được phép / không cho phép” (có yếu tố quy định, lời khuyên); V不C = “không có khả năng thực hiện” (do điều kiện thực tế).

五、练习 Liànxí – Bài tập (đáp án + giải thích)

1. 语音 Phonetics – Ngữ âm

(1)辨音辨调 – Phân biệt âm và thanh điệu

Sách chỉ cho pinyin; chữ Hán và nghĩa dưới đây là gợi ý các từ tương ứng để bạn dễ ghi nhớ.

PinyinTừPinyinTừ
dìwèi地位 địa vịtǐhuì体会 thể nghiệm, cảm nhận
yǒuqù有趣 thú vịyǒu qì有气 (đang) tức giận
yìshù艺术 nghệ thuậtyīshù医术 y thuật
gūjì估计 ước chừnggùjì故技 chiêu cũ, trò cũ
yǐngxiǎng影响 ảnh hưởngyìnxiàng印象 ấn tượng
zhǐshì只是 chỉ làzhīshi知识 kiến thức
Lưu ý: 艺术 yìshù (thanh 4 + 4) ≠ 医术 yīshù (thanh 1 + 4); 估计 gūjì (1 + 4) ≠ 故技 gùjì (4 + 4); 影响 yǐngxiǎng (3 + 3 → đọc 2 + 3) ≠ 印象 yìnxiàng (4 + 4); 只是 zhǐshì (3 + 4) ≠ 知识 zhīshi (1 + nhẹ). Chú ý 有趣 yǒuqù (hai âm tiết, ghép liền) và 有气 yǒu qì (có thể tách).

(2)朗读 – Đọc to các cụm từ

Hán tựPinyinNghĩa
看得见kàn de jiànnhìn thấy được
看不见kàn bu jiànnhìn không thấy
听得懂tīng de dǒngnghe hiểu được
听不懂tīng bu dǒngnghe không hiểu
看得清楚kàn de qīngchunhìn rõ được
看不清楚kàn bu qīngchunhìn không rõ
去得了qù de liǎođi được
去不了qù bu liǎođi không được
吃得了chī de liǎoăn hết được
吃不了chī bu liǎoăn không hết
来得了lái de liǎođến được
来不了lái bu liǎokhông đến được
买得到mǎi de dàomua được
买不到mǎi bu dàomua không được
做得到zuò de dàolàm được
做不到zuò bu dàolàm không được
看得到kàn de dàonhìn thấy được
看不到kàn bu dàokhông nhìn thấy
坐得下zuò de xiàngồi vừa
坐不下zuò bu xiàngồi không vừa
装得下zhuāng de xiàchứa được
装不下zhuāng bu xiàchứa không vừa
放得下fàng de xiàđể vừa
放不下fàng bu xiàđể không vừa
上得去shàng de qùlên được
上不去shàng bu qùlên không được
进得去jìn de qùvào được
进不去jìn bu qùvào không được
出得去chū de qùra được
出不去chū bu qùra không được
Quy tắc đọc: 得 và 不 trong bổ ngữ khả năng đọc nhẹ (thanh nhẹ): kàn de jiàn / kàn bu jiàn. Chữ 了 trong 去得了/去不了 đọc là liǎo.

2. 替换 Substitution exercises – Bài tập thay thế

(1)A:你看得懂这个句子吗? B:看得懂。

A: Nǐ kàn de dǒng zhège jùzi ma? B: Kàn de dǒng.

A: Bạn xem có hiểu câu này không? B: Hiểu.

你听得懂老师的话吗?听得懂。
Nǐ tīng de dǒng lǎoshī de huà ma? Tīng de dǒng.
Bạn nghe có hiểu lời thầy không? Nghe hiểu.
你看得懂这篇课文吗?看得懂。
Nǐ kàn de dǒng zhè piān kèwén ma? Kàn de dǒng.
Bạn đọc có hiểu bài khóa này không? Hiểu.
你看得见上面的字吗?看得见。
Nǐ kàn de jiàn shàngmiàn de zì ma? Kàn de jiàn.
Bạn nhìn có thấy chữ phía trên không? Thấy.
你听得见我的声音吗?听得见。
Nǐ tīng de jiàn wǒ de shēngyīn ma? Tīng de jiàn.
Bạn nghe có thấy giọng mình không? Nghe thấy.
Giải thích: 懂 và 见 là bổ ngữ kết quả: 听懂 (nghe hiểu), 看懂 (xem/đọc hiểu), 看见 (nhìn thấy), 听见 (nghe thấy). Thêm 得 vào giữa → có thể.

(2)A:你看得见黑板上的字吗? B:我眼睛不好,看不见 / 看不清楚。

A: Nǐ kàn de jiàn hēibǎn shang de zì ma? B: Wǒ yǎnjing bù hǎo, kàn bu jiàn / kàn bu qīngchu.

A: Bạn nhìn thấy chữ trên bảng không? B: Mắt mình không tốt nên nhìn không thấy / nhìn không rõ.

你看得见前面的人吗?天太黑,看不见。
Nǐ kàn de jiàn qiánmiàn de rén ma? Tiān tài hēi, kàn bu jiàn.
Bạn thấy người phía trước không? Trời tối quá, không thấy.
你看得见前边那座桥吗?离得太远,看不清楚。
Nǐ kàn de jiàn qiánbian nà zuò qiáo ma? Lí de tài yuǎn, kàn bu qīngchu.
Bạn thấy cây cầu phía trước không? Xa quá, nhìn không rõ.
你看得见这本词典上的字吗?字太小,看不清楚。
Nǐ kàn de jiàn zhè běn cídiǎn shang de zì ma? Zì tài xiǎo, kàn bu qīngchu.
Bạn thấy chữ trong cuốn từ điển này không? Chữ nhỏ quá, nhìn không rõ.
你看得见节目单上的字吗?我没戴眼镜儿,看不见。
Nǐ kàn de jiàn jiémùdān shang de zì ma? Wǒ méi dài yǎnjìngr, kàn bu jiàn.
Bạn thấy chữ trên tờ chương trình không? Mình không đeo kính nên không thấy.
你看得见那辆汽车吗?雾太大,看不见。
Nǐ kàn de jiàn nà liàng qìchē ma? Wù tài dà, kàn bu jiàn.
Bạn thấy chiếc ô tô kia không? Sương mù dày quá, không thấy.

(3)A:火车票买得到买不到? B:买得到。

A: Huǒchēpiào mǎi de dào mǎi bu dào? B: Mǎi de dào.

A: Vé tàu hỏa mua được hay không? B: Mua được.

飞机票买得到买不到?买得到。
Fēijīpiào mǎi de dào mǎi bu dào? Mǎi de dào.
Vé máy bay mua được không? Mua được.
张大夫请得到请不到?请得到。
Zhāng dàifu qǐng de dào qǐng bu dào? Qǐng de dào.
Mời được bác sĩ Trương không? Mời được.
他住的地方找得到找不到?找得到。
Tā zhù de dìfang zhǎo de dào zhǎo bu dào? Zhǎo de dào.
Chỗ anh ấy ở tìm được không? Tìm được.
这本书借得到借不到?借得到。
Zhè běn shū jiè de dào jiè bu dào? Jiè de dào.
Cuốn sách này mượn được không? Mượn được.
中文广播听得到听不到?听得到。
Zhōngwén guǎngbō tīng de dào tīng bu dào? Tīng de dào.
Đài phát thanh tiếng Trung nghe được không? Nghe được.
Giải thích: 到 là bổ ngữ kết quả “đạt được kết quả”: 买到 (mua được), 请到 (mời được), 找到 (tìm được), 借到 (mượn được), 听到 (nghe được). Câu hỏi dạng chính phản: V得C V不C.

(4)A:上得去吗? B:车上人太多,上不去。

A: Shàng de qù ma? B: Chē shang rén tài duō, shàng bu qù.

A: Lên được không? B: Trên xe đông người quá, không lên được.

进得去吗?没有钥匙,进不去。
Jìn de qù ma? Méiyǒu yàoshi, jìn bu qù.
Vào được không? Không có chìa khóa, không vào được.
下得去吗?前边没有路,下不去。
Xià de qù ma? Qiánbian méiyǒu lù, xià bu qù.
Xuống được không? Phía trước không có đường, không xuống được.
过得去吗?没有桥,过不去。
Guò de qù ma? Méiyǒu qiáo, guò bu qù.
Qua được không? Không có cầu, không qua được.
出得去吗?前边堵车,出不去。
Chū de qù ma? Qiánbian dǔ chē, chū bu qù.
Ra được không? Phía trước tắc đường, không ra được.
回得去吗?买不到机票,回不去。
Huí de qù ma? Mǎi bu dào jīpiào, huí bu qù.
Về được không? Mua không được vé máy bay, không về được.
Giải thích: 去 là bổ ngữ xu hướng (hướng ra xa người nói): 上去, 进去, 下去, 过去, 出去, 回去. 堵车 dǔ chē = tắc đường.

(5)A:你去得了吗? B:我有事儿,去不了。

A: Nǐ qù de liǎo ma? B: Wǒ yǒu shìr, qù bu liǎo.

A: Bạn đi được không? B: Mình có việc, không đi được.

你来得了吗?我没有时间,来不了。
Nǐ lái de liǎo ma? Wǒ méiyǒu shíjiān, lái bu liǎo.
Bạn đến được không? Mình không có thời gian, không đến được.
你吃得了吗?饺子要得太多了,吃不了。
Nǐ chī de liǎo ma? Jiǎozi yào de tài duō le, chī bu liǎo.
Bạn ăn hết được không? Gọi sủi cảo nhiều quá, ăn không hết.
你吃得了吗?菜太辣了,吃不了。
Nǐ chī de liǎo ma? Cài tài là le, chī bu liǎo.
Bạn ăn được không? Món cay quá, không ăn nổi.
你拿得了吗?东西太多,拿不了。
Nǐ ná de liǎo ma? Dōngxi tài duō, ná bu liǎo.
Bạn xách nổi không? Đồ nhiều quá, không xách nổi.
你参加得了吗?我身体不舒服,参加不了。
Nǐ cānjiā de liǎo ma? Wǒ shēntǐ bù shūfu, cānjiā bu liǎo.
Bạn tham gia được không? Mình không khỏe, không tham gia được.
Giải thích: V得/不了 (liǎo) có hai nghĩa: ① hành động có thể xảy ra (去不了, 来不了, 参加不了); ② hành động có thể hoàn thành/hết (吃不了, 拿不了).

(6)A:这个剧场坐得下坐不下五百人? B:这个剧场太小,坐不下。

A: Zhège jùchǎng zuò de xià zuò bu xià wǔ bǎi rén? B: Zhège jùchǎng tài xiǎo, zuò bu xià.

A: Nhà hát này ngồi vừa 500 người không? B: Nhà hát này nhỏ quá, ngồi không vừa.

这个教室坐得下坐不下二十个人?这个教室太小,坐不下。
Zhège jiàoshì zuò de xià zuò bu xià èrshí ge rén? Zhège jiàoshì tài xiǎo, zuò bu xià.
Lớp học này ngồi vừa 20 người không? Lớp nhỏ quá, ngồi không vừa.
这个房间住得下住不下四个人?这个房间太小,住不下。
Zhège fángjiān zhù de xià zhù bu xià sì ge rén? Zhège fángjiān tài xiǎo, zhù bu xià.
Phòng này ở vừa 4 người không? Phòng nhỏ quá, ở không vừa.
那个屋子放得下放不下这张桌子?那个屋子太小,放不下。
Nàge wūzi fàng de xià fàng bu xià zhè zhāng zhuōzi? Nàge wūzi tài xiǎo, fàng bu xià.
Căn phòng kia để vừa cái bàn này không? Phòng nhỏ quá, để không vừa.
这张纸写得下写不下四个大字?这张纸太小,写不下。
Zhè zhāng zhǐ xiě de xià xiě bu xià sì ge dà zì? Zhè zhāng zhǐ tài xiǎo, xiě bu xià.
Tờ giấy này viết vừa bốn chữ lớn không? Giấy nhỏ quá, viết không vừa.
这个书架摆得下摆不下这些书?这个书架太小,摆不下。
Zhège shūjià bǎi de xià bǎi bu xià zhèxiē shū? Zhège shūjià tài xiǎo, bǎi bu xià.
Giá sách này xếp vừa những cuốn sách này không? Giá nhỏ quá, xếp không vừa.
Giải thích: 下 biểu thị không gian chứa được hay không: 坐下, 住下, 放下, 写下, 摆下 (bày, xếp). Câu hỏi có thể đặt tân ngữ ở cuối: 坐得下坐不下五百人?

3. 选词填空 – Chọn từ điền vào chỗ trống

A. 肯定 影响 估计 性格 内容 只是 担心 艺术 武打 只好

CâuĐáp ánCâu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích
(1)武打
我最喜欢看他演的武打片。
Wǒ zuì xǐhuan kàn tā yǎn de wǔdǎ piàn.
Mình thích nhất xem phim võ thuật do anh ấy đóng. (武打片 = phim võ thuật)
(2)性格
我喜欢她那活泼开朗的性格。
Wǒ xǐhuan tā nà huópo kāilǎng de xìnggé.
Mình thích tính cách hoạt bát, cởi mở của cô ấy.
(3)肯定
你请假去旅行,老师肯定不准。
Nǐ qǐngjià qù lǚxíng, lǎoshī kěndìng bù zhǔn.
Bạn xin nghỉ đi du lịch, thầy giáo chắc chắn không cho phép.
(4)只好
因为太晚了,没有公共汽车了,只好打的去。
Yīnwèi tài wǎn le, méiyǒu gōnggòng qìchē le, zhǐhǎo dǎ dī qù.
Vì muộn quá, hết xe buýt rồi nên đành đi taxi. (只好 = đành phải)
(5)艺术
京剧是中国的传统艺术,听说年轻人不太喜欢。
Jīngjù shì Zhōngguó de chuántǒng yìshù, tīngshuō niánqīngrén bú tài xǐhuan.
Kinh kịch là nghệ thuật truyền thống của Trung Quốc, nghe nói giới trẻ không thích lắm.
(6)影响
她是受姐姐的影响才来中国学汉语的。
Tā shì shòu jiějie de yǐngxiǎng cái lái Zhōngguó xué Hànyǔ de.
Cô ấy chịu ảnh hưởng của chị gái nên mới đến Trung Quốc học tiếng Hán. (受…的影响)
(7)只是
我只是对京剧感兴趣,但不会唱。
Wǒ zhǐshì duì jīngjù gǎn xìngqù, dàn bú huì chàng.
Mình chỉ là có hứng thú với kinh kịch thôi, chứ không biết hát. (只是 = chỉ là, vế sau chuyển ý)
(8)估计
她现在还不来,我估计是遇到什么事了。
Tā xiànzài hái bù lái, wǒ gūjì shì yùdào shénme shì le.
Giờ cô ấy vẫn chưa đến, mình đoán là gặp chuyện gì rồi.
(9)担心
不用担心,妈妈的病很快就会好的。
Búyòng dānxīn, māma de bìng hěn kuài jiù huì hǎo de.
Không cần lo, bệnh của mẹ sẽ nhanh khỏi thôi.
(10)内容
这本书的内容怎么样?
Zhè běn shū de nèiróng zěnmeyàng?
Nội dung cuốn sách này thế nào?
Phân biệt 只是 và 只好: 只是 = “chỉ là” (hạn định phạm vi, vế sau thường chuyển ý); 只好 = “đành phải” (không còn lựa chọn khác). Mẹo: 肯定/估计 đều đứng trước động từ/ vị ngữ để biểu thị đoán định (肯定: chắc chắn; 估计: ước đoán).

B. Chọn đáp án đúng

CâuĐáp ánCâu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích
(1)D 向
请代我向你爸爸妈妈问好。
Qǐng dài wǒ xiàng nǐ bàba māma wènhǎo.
Xin gửi lời hỏi thăm của tôi đến bố mẹ bạn. Mẫu chuẩn: 代我向 + người + 问好. (Trong khẩu ngữ cũng có người nói 代我给…问好, nhưng đáp án chuẩn của sách là 向.)
(2)C 打到她家里去吧
她现在不在办公室,她家里有电话,你把电话打到她家里去吧。
Tā xiànzài bú zài bàngōngshì, tā jiāli yǒu diànhuà, nǐ bǎ diànhuà dǎdào tā jiāli qù ba.
Giờ cô ấy không ở văn phòng, nhà cô ấy có điện thoại, bạn gọi điện về nhà cô ấy đi. Cấu trúc 把 + 电话 + 打到 + nơi chốn + 去.
(3)C 上
我看这本杂志上有一张照片,很像你。
Wǒ kàn zhè běn zázhì shang yǒu yì zhāng zhàopiàn, hěn xiàng nǐ.
Mình thấy trong cuốn tạp chí này có một tấm ảnh rất giống bạn. 杂志上 = trên (trang) tạp chí; nói về nội dung trên bề mặt in dùng 上.
(4)C 睡了四五个小时觉
昨天晚上我一直学习到很晚才睡,只睡了四五个小时觉。
Zuótiān wǎnshang wǒ yìzhí xuéxí dào hěn wǎn cái shuì, zhǐ shuìle sì wǔ ge xiǎoshí jiào.
Tối qua mình học mãi đến khuya mới ngủ, chỉ ngủ được bốn năm tiếng. Cấu trúc động từ ly hợp: 睡 + 了 + thời lượng + 觉.
(5)D 看不懂
这篇课文比较难,我看不懂。
Zhè piān kèwén bǐjiào nán, wǒ kàn bu dǒng.
Bài khóa này khá khó, mình đọc không hiểu. A sai (看得不懂 không tồn tại), B sai (不看懂 sai vị trí 不), C trái nghĩa với “难”.
(6)B 不能进去
对不起,他正在上课,现在还不能进去。
Duìbuqǐ, tā zhèngzài shàngkè, xiànzài hái bù néng jìnqu.
Xin lỗi, anh ấy đang lên lớp, bây giờ vẫn chưa vào được (chưa được phép vào). A hỏi “我能进去找他吗?” (xin phép) nên đáp lại bằng 不能 – nghĩa là không được phép, vì thế không dùng 进不去 (không có khả năng vào về mặt vật lý). Đây là điểm “不能 vs V不C” trong phần so sánh.

4. 用下列词组填空 – Điền bằng các cụm từ cho sẵn

看不懂 看得完 拿不了 放不下 参加得了 买得到 坐不下 听不懂 出不去 起得来

CâuĐáp ánCâu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích
(1)买得到
这本书很好,我也想买一本,还买得到吗?
Zhè běn shū hěn hǎo, wǒ yě xiǎng mǎi yì běn, hái mǎi de dào ma?
Cuốn sách này rất hay, mình cũng muốn mua một cuốn, còn mua được không?
(2)参加得了
玛丽,明天晚上我们准备举行圣诞晚会,你参加得了吗?
Mǎlì, míngtiān wǎnshang wǒmen zhǔnbèi jǔxíng Shèngdàn wǎnhuì, nǐ cānjiā de liǎo ma?
Mary, tối mai bọn mình chuẩn bị tổ chức dạ tiệc Giáng sinh, bạn tham gia được không?
(3)起得来
我们明天早上六点出发,你起得来吗?
Wǒmen míngtiān zǎoshang liù diǎn chūfā, nǐ qǐ de lái ma?
Sáng mai sáu giờ bọn mình xuất phát, bạn dậy nổi không? (起来 = dậy)
(4)拿不了
东西太多了,她一个人拿不了,你去帮帮她吧。
Dōngxi tài duō le, tā yí ge rén ná bu liǎo, nǐ qù bāngbang tā ba.
Đồ nhiều quá, một mình cô ấy xách không nổi, bạn đi giúp cô ấy đi.
(5)出不去
从这儿出不去,我们走那个门吧。
Cóng zhèr chū bu qù, wǒmen zǒu nàge mén ba.
Từ đây không ra được, chúng ta đi cửa kia đi.
(6)坐不下
房间太小,坐不下那么多人。
Fángjiān tài xiǎo, zuò bu xià nàme duō rén.
Phòng nhỏ quá, không ngồi vừa nhiều người như vậy.
(7)放不下
书太多了,家里的书架已经放不下了。
Shū tài duō le, jiāli de shūjià yǐjīng fàng bu xià le.
Sách nhiều quá, giá sách ở nhà đã không để vừa nữa rồi.
(8)听不懂
老师的话我听得懂,但是还听不懂中文广播。
Lǎoshī de huà wǒ tīng de dǒng, dànshì hái tīng bu dǒng Zhōngwén guǎngbō.
Lời thầy nói mình nghe hiểu, nhưng vẫn chưa nghe hiểu đài phát thanh tiếng Trung.
(9)看得完
借了这么多的书,你一个月看得完吗?
Jièle zhème duō de shū, nǐ yí ge yuè kàn de wán ma?
Mượn nhiều sách như vậy, một tháng bạn đọc hết được không?
(10)看不懂
我的汉语水平很低,还看不懂中文小说儿。
Wǒ de Hànyǔ shuǐpíng hěn dī, hái kàn bu dǒng Zhōngwén xiǎoshuōr.
Trình độ tiếng Hán của mình còn thấp, vẫn chưa đọc hiểu tiểu thuyết tiếng Trung.
Cách làm: nhìn ngữ cảnh để biết cần khẳng định hay phủ định và loại động từ: (2)(3) là câu hỏi “…吗?” nên chọn dạng khẳng định (参加得了, 起得来); 听不懂 (câu 8) khác 看不懂 (câu 10): nghe → 听, đọc → 看.

5. 完成句子 – Hoàn thành câu

例:A:明天去得了公园吗? B:要是下雨的话,就去不了了。
Lì: A: Míngtiān qù de liǎo gōngyuán ma? B: Yàoshi xià yǔ dehuà, jiù qù bu liǎo le.
Ví dụ: A: Mai đi công viên được không? B: Nếu trời mưa thì sẽ không đi được.
CâuĐiền vào chỗ trốngCâu hoàn chỉnh – pinyin – dịch
(1)要是图书馆没有的话
这本书图书馆借得到借不到? → 要是图书馆没有的话,借不到。
Zhè běn shū túshūguǎn jiè de dào jiè bu dào? → Yàoshi túshūguǎn méiyǒu dehuà, jiè bu dào.
A: Sách này thư viện mượn được không? B: Nếu thư viện không có thì không mượn được.
(2)要是票卖完了的话
我想看这个展览,不知道买得到买不到票? → 要是票卖完了的话,买不到。
Wǒ xiǎng kàn zhège zhǎnlǎn, bù zhīdào mǎi de dào mǎi bu dào piào? → Yàoshi piào mài wán le dehuà, mǎi bu dào.
A: Mình muốn xem triển lãm này, không biết mua được vé không? B: Nếu vé bán hết rồi thì không mua được.
(3)要是没有什么事儿的话
你星期天回得来吗? → 要是没有什么事儿的话,回得来。
Nǐ xīngqītiān huí de lái ma? → Yàoshi méiyǒu shénme shìr dehuà, huí de lái.
A: Chủ nhật bạn về kịp không? B: Nếu không có việc gì thì về kịp.
(4)要是明天有事儿的话
明天我们去看展览,你跟我们一起去吧。 → 要是明天有事儿的话,可能去不了。
Míngtiān wǒmen qù kàn zhǎnlǎn, nǐ gēn wǒmen yìqǐ qù ba. → Yàoshi míngtiān yǒu shìr dehuà, kěnéng qù bu liǎo.
A: Ngày mai bọn mình đi xem triển lãm, bạn đi cùng nhé. B: Nếu mai có việc thì có thể không đi được.
(5)要是不堵车的话
晚上七点去看京剧,六点以前你回得来回不来? → 要是不堵车的话,回得来。
Wǎnshang qī diǎn qù kàn jīngjù, liù diǎn yǐqián nǐ huí de lái huí bu lái? → Yàoshi bù dǔ chē dehuà, huí de lái.
A: Bảy giờ tối đi xem kinh kịch, trước sáu giờ bạn về kịp không? B: Nếu không tắc đường thì về kịp.
(6)要是坐得太远的话
黑板上的字你看得清楚看不清楚? → 要是坐得太远的话,看不清楚。
Hēibǎn shang de zì nǐ kàn de qīngchu kàn bu qīngchu? → Yàoshi zuò de tài yuǎn dehuà, kàn bu qīngchu.
A: Chữ trên bảng bạn nhìn rõ không? B: Nếu ngồi xa quá thì nhìn không rõ.
Đây là bài mở, đáp án chỉ mang tính tham khảo. Mẫu câu: 要是 + điều kiện + 的话, + (kết quả bằng bổ ngữ khả năng). Lưu ý (4): vế sau của sách là 可能去不了, nên vế điền cần là điều kiện/lý do (ví dụ “明天有事儿”).

6. 改错句 – Sửa câu sai

CâuMấu chốtCâu đúng – pinyin – giải thích
(1)我听不懂 (bỏ 不能)
中文广播说得太快了,我不能听懂。→ 中文广播说得太快了,我听不懂。
Zhōngwén guǎngbō shuō de tài kuài le, wǒ tīng bu dǒng.
Đài phát thanh tiếng Trung nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu. Lỗi: dạng phủ định của “có khả năng” phải dùng bổ ngữ khả năng 听不懂, không dùng 不能听懂 (điều kiện thực tế không cho phép).
(2)做不完
今天的作业太多了,我做到十点也不做完。→ 今天的作业太多了,我做到十点也做不完。
Jīntiān de zuòyè tài duō le, wǒ zuò dào shí diǎn yě zuò bu wán.
Bài tập hôm nay nhiều quá, làm đến mười giờ cũng làm không xong. Lỗi: 不 phải đặt giữa động từ và bổ ngữ (做不完), không đặt trước động từ.
(3)你看得懂看不懂中文小说儿?
你把中文小说儿看得懂看不懂?→ 你看得懂看不懂中文小说儿?/ 中文小说儿你看得懂看不懂?
Nǐ kàn de dǒng kàn bu dǒng Zhōngwén xiǎoshuōr? / Zhōngwén xiǎoshuōr nǐ kàn de dǒng kàn bu dǒng?
Bạn đọc tiểu thuyết tiếng Trung có hiểu không? Lỗi: câu có bổ ngữ khả năng không dùng được với chữ 把.
(4)买不到机票 / 回不去
因为买不了机票,今天我不能回去。→ 因为买不到机票,今天我回不去。
Yīnwèi mǎi bu dào jīpiào, jīntiān wǒ huí bu qù.
Vì mua không được vé máy bay nên hôm nay mình không về được. Lỗi: “mua được vé” là 买到 → 买不到; 买不了 nghĩa là “không mua hết được/không thể mua”. Vế sau dùng 回不去 tự nhiên hơn 不能回去 (do điều kiện thực tế).
(5)今天的作业我做得完
我把今天的作业做得完。→ 今天的作业我做得完。/ 我做得完今天的作业。
Jīntiān de zuòyè wǒ zuò de wán. / Wǒ zuò de wán jīntiān de zuòyè.
Bài tập hôm nay mình làm xong được. Lỗi: bổ ngữ khả năng không dùng với 把.
(6)我一句汉语也听不懂
刚来中国时,我一句汉语也没听懂。→ 刚来中国时,我一句汉语也听不懂。
Gāng lái Zhōngguó shí, wǒ yí jù Hànyǔ yě tīng bu dǒng.
Mới đến Trung Quốc, mình một câu tiếng Hán cũng nghe không hiểu. Theo ý sách: trạng thái “không có khả năng nghe hiểu” → 听不懂 (没听懂 chỉ là “lần đó không nghe hiểu”, thiên về một lần cụ thể).
(7)吃得完吃不完
这些菜你吃得完吃得不完?→ 这些菜你吃得完吃不完?
Zhèxiē cài nǐ chī de wán chī bu wán?
Những món này bạn ăn hết được không? Lỗi: dạng phủ định là 吃不完, không phải 吃得不完.
(8)放不下
这个包儿放得不下这么多书。→ 这个包儿放不下这么多书。
Zhège bāor fàng bu xià zhème duō shū.
Cái túi này không để vừa nhiều sách như vậy. Lỗi: 放得不下 sai; phủ định là 放不下.
Ba lỗi hay gặp với bổ ngữ khả năng: ① đặt 不 sai chỗ (phải là V + 不 + C); ② dùng chung với 把; ③ dùng 不能 thay cho V不C khi nói về “khả năng thực tế”.

7. 下列情景怎么说 – Tình huống nên nói thế nào (đáp án tham khảo)

CâuTình huốngĐáp án mẫu – pinyin – dịch
(1)朋友请你去参加一个舞会,你有事不能去,怎么对朋友说?
对不起,我那天有事,去不了。
Duìbuqǐ, wǒ nà tiān yǒu shì, qù bu liǎo.
Xin lỗi, hôm đó mình có việc nên không đi được.
(2)你踢球时腿摔伤了,今天不能去上课了,怎么打电话向老师请假?
老师,我踢球的时候把腿摔伤了,今天上不了课了,想请一天假。
Lǎoshī, wǒ tī qiú de shíhou bǎ tuǐ shuāishāng le, jīntiān shàng bu liǎo kè le, xiǎng qǐng yì tiān jià.
Thưa thầy, lúc đá bóng em bị ngã bị thương ở chân, hôm nay em không đến lớp được, em xin nghỉ một ngày ạ.
(3)你买了很多东西,自己拿不了,正好看见麦克过来,你想请他帮你拿,怎么说?
麦克,我买的东西太多了,我一个人拿不了,你能帮我拿一下儿吗?
Màikè, wǒ mǎi de dōngxi tài duō le, wǒ yí ge rén ná bu liǎo, nǐ néng bāng wǒ ná yíxiàr ma?
Mike, mình mua nhiều đồ quá, một mình mình xách không nổi, bạn xách giúp mình một chút được không?
(4)上听力课时你的耳机没有声音,你怎么对老师说?
老师,我的耳机没有声音,我听不见。
Lǎoshī, wǒ de ěrjī méiyǒu shēngyīn, wǒ tīng bu jiàn.
Thưa thầy, tai nghe của em không có tiếng, em nghe không thấy ạ.
Bài mở – đáp án chỉ tham khảo. Yêu cầu: dùng “động từ + bổ ngữ khả năng” (去不了, 上不了, 拿不了, 听不见). Từ ngoài bài: 耳机 ěrjī = tai nghe.

8. 综合填空 – Điền từ tổng hợp: 南辕北辙

Đáp án: ① 里面 ② 得 ③ 马上 ④ 快 ⑤ 可是 ⑥ 又 ⑦ 怎么 ⑧ 了
(① cũng có thể dùng 里; ③ cũng có thể là 就/立刻; ⑤ cũng có thể là 但是/可; ⑥ cũng có thể là 继续.)

Toàn bộ đoạn văn đã điền

这是中国古代的一个故事。
Zhè shì Zhōngguó gǔdài de yí ge gùshi.
Đây là một câu chuyện cổ đại của Trung Quốc.
前边跑过来了一辆马车,里面坐着一个大富翁,后面放着一个大箱子,前面还坐着一个赶车的。赶车的不停地赶着马,马车跑得飞快。
Qiánbian pǎo guòlái le yí liàng mǎchē, lǐmiàn zuòzhe yí ge dà fùwēng, hòumiàn fàngzhe yí ge dà xiāngzi, qiánmiàn hái zuòzhe yí ge gǎnchē de. Gǎnchē de bù tíng de gǎnzhe mǎ, mǎchē pǎo de fēikuài.
Phía trước có một cỗ xe ngựa chạy tới, bên trong ngồi một đại phú ông, phía sau để một cái rương lớn, phía trước còn ngồi một người đánh xe. Người đánh xe không ngừng thúc ngựa, xe ngựa chạy nhanh như bay.
路上走过来一位老人。老人挑着水。
Lù shang zǒu guòlái yí wèi lǎorén. Lǎorén tiāozhe shuǐ.
Trên đường có một cụ già đi tới. Cụ đang gánh nước.
大富翁看见这位老人,马上叫赶车的停下车,想向老人要点儿水喝。
Dà fùwēng kànjiàn zhè wèi lǎorén, mǎshàng jiào gǎnchē de tíngxià chē, xiǎng xiàng lǎorén yào diǎnr shuǐ hē.
Đại phú ông thấy cụ già, lập tức bảo người đánh xe dừng xe, muốn xin cụ ít nước uống.
老人问他们要到什么地方去,富翁大声地说:“我们要到楚(Chǔ)国去。”
Lǎorén wèn tāmen yào dào shénme dìfang qù, fùwēng dà shēng de shuō: “Wǒmen yào dào Chǔ guó qù.”
Cụ già hỏi họ định đi đâu, phú ông nói to: “Chúng tôi muốn đến nước Sở.”
老人一听就笑了,他对富翁说:“你们走错了,楚国在南边,应该往南走,怎么往北走呢?”
Lǎorén yì tīng jiù xiào le, tā duì fùwēng shuō: “Nǐmen zǒu cuò le, Chǔguó zài nánbian, yīnggāi wǎng nán zǒu, zěnme wǎng běi zǒu ne?”
Cụ già vừa nghe đã bật cười, nói với phú ông: “Các vị đi nhầm rồi, nước Sở ở phía nam, phải đi về hướng nam, sao lại đi về phía bắc?”
富翁说:“没关系,你看,我的马跑得很快。”
Fùwēng shuō: “Méi guānxi, nǐ kàn, wǒ de mǎ pǎo de hěn kuài.”
Phú ông nói: “Không sao, ông xem, ngựa của tôi chạy rất nhanh.”
老人又说:“你的马跑得再快,可是这不是去楚国的路啊。马跑得越快离楚国越远。”
Lǎorén yòu shuō: “Nǐ de mǎ pǎo de zài kuài, kěshì zhè bú shì qù Chǔguó de lù a. Mǎ pǎo de yuè kuài lí Chǔguó yuè yuǎn.”
Cụ lại nói: “Ngựa của ông có chạy nhanh đến mấy thì đây cũng không phải đường đến nước Sở. Ngựa chạy càng nhanh càng cách xa nước Sở.”
“没问题。”大富翁指着车上的箱子说,“您看,这个大箱子里装着很多钱呢。”
“Méi wèntí.” Dà fùwēng zhǐzhe chē shang de xiāngzi shuō, “nín kàn, zhège dà xiāngzi li zhuāngzhe hěn duō qián ne.”
“Không vấn đề gì.” Phú ông chỉ cái rương trên xe nói: “Ông xem, trong cái rương lớn này đựng rất nhiều tiền đấy.”
“你有很多钱,可是走的方向不对,是到不了楚国的。”
“Nǐ yǒu hěn duō qián, kěshì zǒu de fāngxiàng bú duì, shì dào bu liǎo Chǔguó de.”
“Ông có nhiều tiền, nhưng đi sai hướng thì không đến được nước Sở đâu.”
大富翁又指着赶车的说:“你看我这个车夫,身强力壮,赶车的技术也特别好。”
Dà fùwēng yòu zhǐzhe gǎnchē de shuō: “Nǐ kàn wǒ zhège chēfū, shēnqiáng-lìzhuàng, gǎnchē de jìshù yě tèbié hǎo.”
Phú ông lại chỉ người đánh xe nói: “Ông xem người đánh xe này của tôi, thân thể cường tráng, tay nghề đánh xe cũng đặc biệt giỏi.”
老人觉得这位先生简直不懂道理,又说:“你的车夫是不错。可是,楚国在南边,你却要他赶着车往北跑,怎么能到得了楚国呢?”
Lǎorén juéde zhè wèi xiānsheng jiǎnzhí bù dǒng dàolǐ, yòu shuō: “Nǐ de chēfū shì búcuò. Kěshì, Chǔguó zài nánbian, nǐ què yào tā gǎnzhe chē wǎng běi pǎo, zěnme néng dào de liǎo Chǔguó ne?”
Cụ già thấy vị này quả thực không hiểu lẽ phải, lại nói: “Người đánh xe của ông cũng giỏi đấy. Nhưng nước Sở ở phía nam mà ông lại bắt anh ta đánh xe chạy lên bắc, sao đến được nước Sở?”
大富翁听了老人的话,不高兴地说:“我们已经走了好几百里路了,怎么能再往回走呢?”
Dà fùwēng tīngle lǎorén de huà, bù gāoxìng de shuō: “Wǒmen yǐjīng zǒule hǎo jǐ bǎi lǐ lù le, zěnme néng zài wǎng huí zǒu ne?”
Phú ông nghe lời cụ, không vui nói: “Chúng tôi đã đi mấy trăm dặm rồi, sao có thể quay đầu lại được?”
说完他就让赶车的继续赶着车一直往北跑,车越跑越快,一会儿就看不见了。
Shuō wán tā jiù ràng gǎnchē de jìxù gǎnzhe chē yìzhí wǎng běi pǎo, chē yuè pǎo yuè kuài, yíhuìr jiù kàn bu jiàn le.
Nói xong ông ta bảo người đánh xe cứ tiếp tục đánh xe chạy thẳng về phía bắc, xe càng chạy càng nhanh, chốc lát đã khuất tầm mắt.
Giải thích đáp án: ① 里面坐着 – vị trí (bên trong xe); ② 跑得飞快 – 得 nối động từ với bổ ngữ trạng thái; ③ 马上叫… – lập tức; ④ 跑得很快 – bổ ngữ trạng thái; ⑤ 可是 – chuyển ý sau 再…(也); ⑥ 又说 – lại nói tiếp; ⑦ 怎么能…呢 – câu hỏi tu từ phản bác; ⑧ 走了好几百里路 – 了 sau động từ chỉ hoàn thành. Bài học: nước Sở ở phía nam mà đi về phía bắc – hướng sai thì ngựa càng nhanh, tiền càng nhiều, tay nghề càng giỏi thì càng cách xa mục đích (thành ngữ 南辕北辙).

9. 交际会话 – Hội thoại giao tiếp

(1)拒绝 – Từ chối

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
①A
星期六我们一起去看京剧,怎么样?
Xīngqīliù wǒmen yìqǐ qù kàn jīngjù, zěnmeyàng?
Thứ Bảy chúng mình cùng đi xem kinh kịch, thấy sao?
B
京剧我看不懂,不想去。
Jīngjù wǒ kàn bu dǒng, bù xiǎng qù.
Kinh kịch mình xem không hiểu, không muốn đi.
②A
这么多东西你一个人可能拿不了,我来帮你拿吧。
Zhème duō dōngxi nǐ yí ge rén kěnéng ná bu liǎo, wǒ lái bāng nǐ ná ba.
Nhiều đồ thế này một mình bạn có lẽ xách không nổi, để mình giúp bạn xách nhé.
B
谢谢,不用了。我拿得了。
Xièxie, búyòng le. Wǒ ná de liǎo.
Cảm ơn, không cần đâu. Mình xách được.
Cách từ chối lịch sự: nêu lý do khách quan bằng bổ ngữ khả năng (看不懂), hoặc từ chối sự giúp đỡ: 谢谢,不用了。我+V得了。

(2)通知 – Thông báo

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
女
喂,是赵教授吗?
Wèi, shì Zhào jiàoshòu ma?
A lô, có phải giáo sư Triệu không ạ?
男
我是赵文。你是哪位?
Wǒ shì Zhào Wén. Nǐ shì nǎ wèi?
Tôi là Triệu Văn. Bạn là ai vậy?
女
我是小张。
Wǒ shì Xiǎo Zhāng.
Em là Tiểu Trương ạ.
男
小张,有什么事儿吗?
Xiǎo Zhāng, yǒu shénme shìr ma?
Tiểu Trương, có chuyện gì không?
女
请您明天上午参加一个会。
Qǐng nín míngtiān shàngwǔ cānjiā yí ge huì.
Mời thầy sáng mai tham dự một cuộc họp ạ.
男
在什么地方?
Zài shénme dìfang?
Ở đâu vậy?
女
在三楼会议室。
Zài sān lóu huìyìshì.
Ở phòng họp tầng ba ạ.
男
几点?
Jǐ diǎn?
Mấy giờ?
女
八点半。
Bā diǎn bàn.
Tám giờ rưỡi ạ.
男
好,知道了。
Hǎo, zhīdào le.
Được, tôi biết rồi.
Mẫu thông báo qua điện thoại: 请您……参加…… + hỏi 在什么地方? / 几点? – 会议室 huìyìshì = phòng họp; 教授 jiàoshòu = giáo sư; 小张 = cách gọi thân mật người họ Trương (nhỏ tuổi hơn).

六、总结 Tóm tắt nhanh

Điểm ngữ phápGhi nhớ
V + 得 + CKhẳng định khả năng: 买得到, 看得懂, 回得来. Dùng để trả lời hoặc phỏng đoán.
V + 不 + CPhủ định khả năng (dùng nhiều nhất): 听不懂, 看不见, 做不完.
V得C + V不C ?Câu hỏi chính phản: 看得懂看不懂? 买得到买不到?
V + 得/不 + 了 (liǎo)① có thể xảy ra hay không (去不了); ② có thể hoàn thành/hết hay không (吃不了).
V + 得/不 + 下Không gian chứa được hay không: 坐不下, 装不下, 放不下.
Tân ngữĐặt sau bổ ngữ hoặc đưa lên trước động từ; không đặt giữa V và C. Không dùng với 把.
不能 vs V不CKhuyên ngăn, cấm đoán → chỉ dùng 不能; điều kiện không đủ → dùng V不C.
要是…的话“Nếu… thì…” – 的话 đặt cuối mệnh đề giả thiết.