Mình thấy kinh kịch hát đặc biệt hay, động tác võ đả cũng rất đặc sắc. Mình còn thích kiểu vẽ mặt (脸谱) của kinh kịch: kinh kịch dùng các loại mặt nạ vẽ để thể hiện địa vị xã hội và tính cách nhân vật, rất thú vị.
玛丽
Mǎlì
京剧的服装也很美,我想买一套带回国去。
Jīngjù de fúzhuāng yě hěn měi, wǒ xiǎng mǎi yí tào dài huí guó qù.
Trang phục kinh kịch cũng rất đẹp, mình muốn mua một bộ mang về nước.
Wǒ shì shòu Zhōngwén lǎoshī de yǐngxiǎng, tā kěshì yí ge jīngjù mí. Wǒ xiǎng, jīngjù shì Zhōngguó de chuántǒng yìshù, yào bǎ Hànyǔ xuéhǎo, yě yīnggāi duō liǎojiě yìxiē Zhōngguó wénhuà.
Mình chịu ảnh hưởng của thầy dạy tiếng Trung, thầy ấy là một người mê kinh kịch chính hiệu. Mình nghĩ, kinh kịch là nghệ thuật truyền thống của Trung Quốc, muốn học giỏi tiếng Hán thì cũng nên tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc.
Nếu có thời gian thì chúng mình cùng đi xem một lần nhé?
玛丽
Mǎlì
好啊。
Hǎo a.
Được chứ.
Từ ngoài danh sách: 脸谱 liǎnpǔ = kiểu vẽ mặt (mặt nạ) trong kinh kịch; 京剧迷 jīngjù mí = người mê kinh kịch (迷 mí = fan, người say mê); 热闹 rènao = náo nhiệt, sôi động; 咱们 zánmen = chúng ta (gồm cả người nghe).
(二)她有事,去不了
Tā yǒu shì, qù bu liǎo
Cô ấy bận, không đi được
昨天我给山本打电话,约她晚上一起去看京剧。但是她说晚上有事,去不了。所以我们就决定今天晚上去。
Zuótiān wǒ gěi Shānběn dǎ diànhuà, yuē tā wǎnshang yìqǐ qù kàn jīngjù. Dànshì tā shuō wǎnshang yǒu shì, qù bu liǎo. Suǒyǐ wǒmen jiù juédìng jīntiān wǎnshang qù.
Hôm qua mình gọi điện cho Yamamoto, hẹn tối cùng đi xem kinh kịch. Nhưng cô ấy nói tối bận, không đi được. Vì vậy bọn mình quyết định tối nay đi.
Bọn mình xuất phát lúc năm giờ rưỡi chiều. Đúng giờ tan tầm, trên đường người đông xe cũng đông. Xe buýt không lên được, bọn mình đành đi taxi. Mình lo không mua được vé, nhưng Yamamoto nói vé dễ mua, chắc chắn mua được.
Dàole jùchǎng, Shānběn shuō yào mǎi qián shí pái de, yīnwèi tā de yǎnjing bú tài hǎo, zuò de tài yuǎn kàn bu qīngchu. Dànshì, qián shí pái de piào dōu mài wán le, méi mǎidào, wǒmen mǎi de shì shí'èr pái de.
Đến nhà hát, Yamamoto nói muốn mua vé mười hàng đầu vì mắt cô ấy không tốt lắm, ngồi xa quá nhìn không rõ. Nhưng vé mười hàng đầu đã bán hết, không mua được, bọn mình mua vé hàng thứ mười hai.
这个剧场不大,估计坐不下一千人。离开演还有十多分钟,人差不多都坐满了。
Zhège jùchǎng bú dà, gūjì zuò bu xià yì qiān rén. Lí kāiyǎn hái yǒu shí duō fēnzhōng, rén chàbuduō dōu zuòmǎn le.
Nhà hát này không lớn, ước chừng không chứa nổi một nghìn người. Còn hơn mười phút nữa mới diễn, người gần như đã ngồi kín chỗ.
Wǒ nále yì zhāng jiémùdān. Shàngmiàn quán shì Zhōngwén, méiyǒu Yīngwén, wǒ kàn bu dǒng. Shānběn kànle kàn shuō: “Zhè shì yí ge gǔdài shénhuà gùshi. Shuō de shì tiānshàng yí ge xiānnǚ, hěn xiànmù rénjiān de shēnghuó, jiù tōutōur láidào rénjiān, gēn yí ge xiǎohuǒzi jiéle hūn. Hòubian de nèiróng wǒ yě kàn bu dǒng. Búguò, búyòng dānxīn, kàn bu dǒng jiémùdān, yídìng kàn de dǒng biǎoyǎn.”
Mình lấy một tờ chương trình. Trên đó toàn tiếng Trung, không có tiếng Anh, mình đọc không hiểu. Yamamoto xem qua rồi nói: “Đây là một câu chuyện thần thoại cổ đại. Kể về một nàng tiên trên trời rất ngưỡng mộ cuộc sống nhân gian nên lén xuống trần, kết hôn với một chàng trai. Nội dung phía sau mình cũng không hiểu. Nhưng không cần lo, xem không hiểu chương trình thì chắc chắn sẽ xem hiểu được buổi biểu diễn.”
Xem xong, mình đại khái đã hiểu câu chuyện. Mình nói với Yamamoto: sau này cuối tuần chúng ta lại đến xem nhé, kinh kịch thật thú vị.
Ghi chú: 打的 dǎ dī = bắt taxi (khẩu ngữ); 只好 zhǐhǎo = đành phải; 肯定 kěndìng = chắc chắn; 差不多 chàbuduō = gần như; 前十排 = mười hàng đầu.
四、语法 Yǔfǎ – Ngữ pháp
1. 可能补语(1)Kěnéng bǔyǔ – Bổ ngữ khả năng (1)
Bổ ngữ khả năng biểu thị điều kiện chủ quan và khách quan có cho phép thực hiện một hành động nào đó, hoặc đạt được một kết quả/sự thay đổi nào đó hay không.
肯定式:动词 + 得 + 结果补语 / 趋向补语
Khẳng định: Động từ + 得 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng
(1)A:我们现在去买得到票吗? B:别担心,买得到。
A: Wǒmen xiànzài qù mǎi de dào piào ma? B: Bié dānxīn, mǎi de dào.
A: Bây giờ chúng ta đi thì mua được vé không? B: Đừng lo, mua được.
(2)A:晚上七点以前你回得来吗? B:回得来。
A: Wǎnshang qī diǎn yǐqián nǐ huí de lái ma? B: Huí de lái.
A: Trước bảy giờ tối bạn về kịp không? B: Về kịp.
否定式:动词 + 不 + 结果补语 / 趋向补语
Phủ định: Động từ + 不 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng
(1)A:今天的作业一个小时做得完吗? B:今天的作业太多,一个小时做不完。
A: Jīntiān de zuòyè yí ge xiǎoshí zuò de wán ma? B: Jīntiān de zuòyè tài duō, yí ge xiǎoshí zuò bu wán.
A: Bài tập hôm nay một tiếng làm xong được không? B: Bài tập hôm nay nhiều quá, một tiếng làm không xong.
(2)这山太高了,我爬不上去。
Zhè shān tài gāo le, wǒ pá bu shàngqù.
Ngọn núi này cao quá, tôi leo không lên được.
正反疑问句形式:肯定式 + 否定式 + ?
Câu hỏi chính phản: dạng khẳng định + dạng phủ định + ?
(1)老师的话你听得懂听不懂?
Lǎoshī de huà nǐ tīng de dǒng tīng bu dǒng?
Lời thầy giáo nói bạn nghe có hiểu không?
(2)你不戴眼镜儿看得见看不见?
Nǐ bú dài yǎnjìngr kàn de jiàn kàn bu jiàn?
Bạn không đeo kính thì nhìn có thấy không?
(3)现在去,晚饭前回得来回不来?
Xiànzài qù, wǎnfàn qián huí de lái huí bu lái?
Bây giờ đi thì trước bữa tối có về kịp không?
Trong giao tiếp, dạng PHỦ ĐỊNH của bổ ngữ khả năng được dùng nhiều hơn. Dạng khẳng định chủ yếu dùng để trả lời câu hỏi có bổ ngữ khả năng, hoặc biểu thị sự phỏng đoán không quá chắc chắn. Ví dụ:
(1)我一点儿也听不懂他唱的是什么。
Wǒ yìdiǎnr yě tīng bu dǒng tā chàng de shì shénme.
Tôi hoàn toàn không nghe hiểu anh ấy hát gì.
(2)她晚上有事去不了。
Tā wǎnshang yǒu shì qù bu liǎo.
Tối cô ấy có việc nên không đi được.
(3)我的眼睛不太好,坐得太远看不清楚。
Wǒ de yǎnjing bú tài hǎo, zuò de tài yuǎn kàn bu qīngchu.
Mắt tôi không tốt lắm, ngồi xa quá nhìn không rõ.
(4)A:这个故事你看得懂看不懂? B:看得懂。
A: Zhège gùshi nǐ kàn de dǒng kàn bu dǒng? B: Kàn de dǒng.
A: Câu chuyện này bạn xem có hiểu không? B: Hiểu.
(5)我们去看看吧,也许买得到。
Wǒmen qù kànkan ba, yěxǔ mǎi de dào.
Chúng ta đi xem thử đi, biết đâu mua được.
Khi dùng bổ ngữ khả năng phải rõ điều kiện chủ quan, khách quan. Ví dụ:
(1)我没有钥匙,进不去。
Wǒ méiyǒu yàoshi, jìn bu qù.
Tôi không có chìa khóa nên không vào được.
(2)作业不多,一个小时做得完。
Zuòyè bù duō, yí ge xiǎoshí zuò de wán.
Bài tập không nhiều, một tiếng làm xong được.
Khi động từ có tân ngữ, tân ngữ có thể đặt SAU bổ ngữ hoặc đặt TRƯỚC động từ (làm chủ đề/chủ ngữ), nhưng KHÔNG được đặt giữa động từ và bổ ngữ. Ví dụ:
(1)A:你听得懂老师的话吗?/ 老师的话你听得懂吗? B:我听得懂。
A: Nǐ tīng de dǒng lǎoshī de huà ma? / Lǎoshī de huà nǐ tīng de dǒng ma? B: Wǒ tīng de dǒng.
Mình chỉ là có hứng thú với kinh kịch thôi, chứ không biết hát. (只是 = chỉ là, vế sau chuyển ý)
(8)
估计
她现在还不来,我估计是遇到什么事了。
Tā xiànzài hái bù lái, wǒ gūjì shì yùdào shénme shì le.
Giờ cô ấy vẫn chưa đến, mình đoán là gặp chuyện gì rồi.
(9)
担心
不用担心,妈妈的病很快就会好的。
Búyòng dānxīn, māma de bìng hěn kuài jiù huì hǎo de.
Không cần lo, bệnh của mẹ sẽ nhanh khỏi thôi.
(10)
内容
这本书的内容怎么样?
Zhè běn shū de nèiróng zěnmeyàng?
Nội dung cuốn sách này thế nào?
Phân biệt 只是 và 只好: 只是 = “chỉ là” (hạn định phạm vi, vế sau thường chuyển ý); 只好 = “đành phải” (không còn lựa chọn khác). Mẹo: 肯定/估计 đều đứng trước động từ/ vị ngữ để biểu thị đoán định (肯定: chắc chắn; 估计: ước đoán).
B. Chọn đáp án đúng
Câu
Đáp án
Câu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích
(1)
D 向
请代我向你爸爸妈妈问好。
Qǐng dài wǒ xiàng nǐ bàba māma wènhǎo.
Xin gửi lời hỏi thăm của tôi đến bố mẹ bạn. Mẫu chuẩn: 代我向 + người + 问好. (Trong khẩu ngữ cũng có người nói 代我给…问好, nhưng đáp án chuẩn của sách là 向.)
(2)
C 打到她家里去吧
她现在不在办公室,她家里有电话,你把电话打到她家里去吧。
Tā xiànzài bú zài bàngōngshì, tā jiāli yǒu diànhuà, nǐ bǎ diànhuà dǎdào tā jiāli qù ba.
Giờ cô ấy không ở văn phòng, nhà cô ấy có điện thoại, bạn gọi điện về nhà cô ấy đi. Cấu trúc 把 + 电话 + 打到 + nơi chốn + 去.
Mình thấy trong cuốn tạp chí này có một tấm ảnh rất giống bạn. 杂志上 = trên (trang) tạp chí; nói về nội dung trên bề mặt in dùng 上.
(4)
C 睡了四五个小时觉
昨天晚上我一直学习到很晚才睡,只睡了四五个小时觉。
Zuótiān wǎnshang wǒ yìzhí xuéxí dào hěn wǎn cái shuì, zhǐ shuìle sì wǔ ge xiǎoshí jiào.
Tối qua mình học mãi đến khuya mới ngủ, chỉ ngủ được bốn năm tiếng. Cấu trúc động từ ly hợp: 睡 + 了 + thời lượng + 觉.
(5)
D 看不懂
这篇课文比较难,我看不懂。
Zhè piān kèwén bǐjiào nán, wǒ kàn bu dǒng.
Bài khóa này khá khó, mình đọc không hiểu. A sai (看得不懂 không tồn tại), B sai (不看懂 sai vị trí 不), C trái nghĩa với “难”.
(6)
B 不能进去
对不起,他正在上课,现在还不能进去。
Duìbuqǐ, tā zhèngzài shàngkè, xiànzài hái bù néng jìnqu.
Xin lỗi, anh ấy đang lên lớp, bây giờ vẫn chưa vào được (chưa được phép vào). A hỏi “我能进去找他吗?” (xin phép) nên đáp lại bằng 不能 – nghĩa là không được phép, vì thế không dùng 进不去 (không có khả năng vào về mặt vật lý). Đây là điểm “不能 vs V不C” trong phần so sánh.
Sáng mai sáu giờ bọn mình xuất phát, bạn dậy nổi không? (起来 = dậy)
(4)
拿不了
东西太多了,她一个人拿不了,你去帮帮她吧。
Dōngxi tài duō le, tā yí ge rén ná bu liǎo, nǐ qù bāngbang tā ba.
Đồ nhiều quá, một mình cô ấy xách không nổi, bạn đi giúp cô ấy đi.
(5)
出不去
从这儿出不去,我们走那个门吧。
Cóng zhèr chū bu qù, wǒmen zǒu nàge mén ba.
Từ đây không ra được, chúng ta đi cửa kia đi.
(6)
坐不下
房间太小,坐不下那么多人。
Fángjiān tài xiǎo, zuò bu xià nàme duō rén.
Phòng nhỏ quá, không ngồi vừa nhiều người như vậy.
(7)
放不下
书太多了,家里的书架已经放不下了。
Shū tài duō le, jiāli de shūjià yǐjīng fàng bu xià le.
Sách nhiều quá, giá sách ở nhà đã không để vừa nữa rồi.
(8)
听不懂
老师的话我听得懂,但是还听不懂中文广播。
Lǎoshī de huà wǒ tīng de dǒng, dànshì hái tīng bu dǒng Zhōngwén guǎngbō.
Lời thầy nói mình nghe hiểu, nhưng vẫn chưa nghe hiểu đài phát thanh tiếng Trung.
(9)
看得完
借了这么多的书,你一个月看得完吗?
Jièle zhème duō de shū, nǐ yí ge yuè kàn de wán ma?
Mượn nhiều sách như vậy, một tháng bạn đọc hết được không?
(10)
看不懂
我的汉语水平很低,还看不懂中文小说儿。
Wǒ de Hànyǔ shuǐpíng hěn dī, hái kàn bu dǒng Zhōngwén xiǎoshuōr.
Trình độ tiếng Hán của mình còn thấp, vẫn chưa đọc hiểu tiểu thuyết tiếng Trung.
Cách làm: nhìn ngữ cảnh để biết cần khẳng định hay phủ định và loại động từ: (2)(3) là câu hỏi “…吗?” nên chọn dạng khẳng định (参加得了, 起得来); 听不懂 (câu 8) khác 看不懂 (câu 10): nghe → 听, đọc → 看.
5. 完成句子 – Hoàn thành câu
例:A:明天去得了公园吗? B:要是下雨的话,就去不了了。
Lì: A: Míngtiān qù de liǎo gōngyuán ma? B: Yàoshi xià yǔ dehuà, jiù qù bu liǎo le.
Ví dụ: A: Mai đi công viên được không? B: Nếu trời mưa thì sẽ không đi được.
Câu
Điền vào chỗ trống
Câu hoàn chỉnh – pinyin – dịch
(1)
要是图书馆没有的话
这本书图书馆借得到借不到? → 要是图书馆没有的话,借不到。
Zhè běn shū túshūguǎn jiè de dào jiè bu dào? → Yàoshi túshūguǎn méiyǒu dehuà, jiè bu dào.
A: Sách này thư viện mượn được không? B: Nếu thư viện không có thì không mượn được.
(2)
要是票卖完了的话
我想看这个展览,不知道买得到买不到票? → 要是票卖完了的话,买不到。
Wǒ xiǎng kàn zhège zhǎnlǎn, bù zhīdào mǎi de dào mǎi bu dào piào? → Yàoshi piào mài wán le dehuà, mǎi bu dào.
A: Mình muốn xem triển lãm này, không biết mua được vé không? B: Nếu vé bán hết rồi thì không mua được.
(3)
要是没有什么事儿的话
你星期天回得来吗? → 要是没有什么事儿的话,回得来。
Nǐ xīngqītiān huí de lái ma? → Yàoshi méiyǒu shénme shìr dehuà, huí de lái.
A: Chủ nhật bạn về kịp không? B: Nếu không có việc gì thì về kịp.
A: Ngày mai bọn mình đi xem triển lãm, bạn đi cùng nhé. B: Nếu mai có việc thì có thể không đi được.
(5)
要是不堵车的话
晚上七点去看京剧,六点以前你回得来回不来? → 要是不堵车的话,回得来。
Wǎnshang qī diǎn qù kàn jīngjù, liù diǎn yǐqián nǐ huí de lái huí bu lái? → Yàoshi bù dǔ chē dehuà, huí de lái.
A: Bảy giờ tối đi xem kinh kịch, trước sáu giờ bạn về kịp không? B: Nếu không tắc đường thì về kịp.
(6)
要是坐得太远的话
黑板上的字你看得清楚看不清楚? → 要是坐得太远的话,看不清楚。
Hēibǎn shang de zì nǐ kàn de qīngchu kàn bu qīngchu? → Yàoshi zuò de tài yuǎn dehuà, kàn bu qīngchu.
A: Chữ trên bảng bạn nhìn rõ không? B: Nếu ngồi xa quá thì nhìn không rõ.
Đây là bài mở, đáp án chỉ mang tính tham khảo. Mẫu câu: 要是 + điều kiện + 的话, + (kết quả bằng bổ ngữ khả năng). Lưu ý (4): vế sau của sách là 可能去不了, nên vế điền cần là điều kiện/lý do (ví dụ “明天有事儿”).
6. 改错句 – Sửa câu sai
Câu
Mấu chốt
Câu đúng – pinyin – giải thích
(1)
我听不懂 (bỏ 不能)
中文广播说得太快了,我不能听懂。→ 中文广播说得太快了,我听不懂。
Zhōngwén guǎngbō shuō de tài kuài le, wǒ tīng bu dǒng.
Đài phát thanh tiếng Trung nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu. Lỗi: dạng phủ định của “có khả năng” phải dùng bổ ngữ khả năng 听不懂, không dùng 不能听懂 (điều kiện thực tế không cho phép).
(2)
做不完
今天的作业太多了,我做到十点也不做完。→ 今天的作业太多了,我做到十点也做不完。
Jīntiān de zuòyè tài duō le, wǒ zuò dào shí diǎn yě zuò bu wán.
Bài tập hôm nay nhiều quá, làm đến mười giờ cũng làm không xong. Lỗi: 不 phải đặt giữa động từ và bổ ngữ (做不完), không đặt trước động từ.
(3)
你看得懂看不懂中文小说儿?
你把中文小说儿看得懂看不懂?→ 你看得懂看不懂中文小说儿?/ 中文小说儿你看得懂看不懂?
Nǐ kàn de dǒng kàn bu dǒng Zhōngwén xiǎoshuōr? / Zhōngwén xiǎoshuōr nǐ kàn de dǒng kàn bu dǒng?
Bạn đọc tiểu thuyết tiếng Trung có hiểu không? Lỗi: câu có bổ ngữ khả năng không dùng được với chữ 把.
(4)
买不到机票 / 回不去
因为买不了机票,今天我不能回去。→ 因为买不到机票,今天我回不去。
Yīnwèi mǎi bu dào jīpiào, jīntiān wǒ huí bu qù.
Vì mua không được vé máy bay nên hôm nay mình không về được. Lỗi: “mua được vé” là 买到 → 买不到; 买不了 nghĩa là “không mua hết được/không thể mua”. Vế sau dùng 回不去 tự nhiên hơn 不能回去 (do điều kiện thực tế).
(5)
今天的作业我做得完
我把今天的作业做得完。→ 今天的作业我做得完。/ 我做得完今天的作业。
Jīntiān de zuòyè wǒ zuò de wán. / Wǒ zuò de wán jīntiān de zuòyè.
Bài tập hôm nay mình làm xong được. Lỗi: bổ ngữ khả năng không dùng với 把.
(6)
我一句汉语也听不懂
刚来中国时,我一句汉语也没听懂。→ 刚来中国时,我一句汉语也听不懂。
Gāng lái Zhōngguó shí, wǒ yí jù Hànyǔ yě tīng bu dǒng.
Mới đến Trung Quốc, mình một câu tiếng Hán cũng nghe không hiểu. Theo ý sách: trạng thái “không có khả năng nghe hiểu” → 听不懂 (没听懂 chỉ là “lần đó không nghe hiểu”, thiên về một lần cụ thể).
(7)
吃得完吃不完
这些菜你吃得完吃得不完?→ 这些菜你吃得完吃不完?
Zhèxiē cài nǐ chī de wán chī bu wán?
Những món này bạn ăn hết được không? Lỗi: dạng phủ định là 吃不完, không phải 吃得不完.
(8)
放不下
这个包儿放得不下这么多书。→ 这个包儿放不下这么多书。
Zhège bāor fàng bu xià zhème duō shū.
Cái túi này không để vừa nhiều sách như vậy. Lỗi: 放得不下 sai; phủ định là 放不下.
Ba lỗi hay gặp với bổ ngữ khả năng: ① đặt 不 sai chỗ (phải là V + 不 + C); ② dùng chung với 把; ③ dùng 不能 thay cho V不C khi nói về “khả năng thực tế”.
7. 下列情景怎么说 – Tình huống nên nói thế nào (đáp án tham khảo)
Câu
Tình huống
Đáp án mẫu – pinyin – dịch
(1)
朋友请你去参加一个舞会,你有事不能去,怎么对朋友说?
对不起,我那天有事,去不了。
Duìbuqǐ, wǒ nà tiān yǒu shì, qù bu liǎo.
Xin lỗi, hôm đó mình có việc nên không đi được.
(2)
你踢球时腿摔伤了,今天不能去上课了,怎么打电话向老师请假?
老师,我踢球的时候把腿摔伤了,今天上不了课了,想请一天假。
Lǎoshī, wǒ tī qiú de shíhou bǎ tuǐ shuāishāng le, jīntiān shàng bu liǎo kè le, xiǎng qǐng yì tiān jià.
Thưa thầy, lúc đá bóng em bị ngã bị thương ở chân, hôm nay em không đến lớp được, em xin nghỉ một ngày ạ.
(3)
你买了很多东西,自己拿不了,正好看见麦克过来,你想请他帮你拿,怎么说?
麦克,我买的东西太多了,我一个人拿不了,你能帮我拿一下儿吗?
Màikè, wǒ mǎi de dōngxi tài duō le, wǒ yí ge rén ná bu liǎo, nǐ néng bāng wǒ ná yíxiàr ma?
Mike, mình mua nhiều đồ quá, một mình mình xách không nổi, bạn xách giúp mình một chút được không?
(4)
上听力课时你的耳机没有声音,你怎么对老师说?
老师,我的耳机没有声音,我听不见。
Lǎoshī, wǒ de ěrjī méiyǒu shēngyīn, wǒ tīng bu jiàn.
Thưa thầy, tai nghe của em không có tiếng, em nghe không thấy ạ.
Bài mở – đáp án chỉ tham khảo. Yêu cầu: dùng “động từ + bổ ngữ khả năng” (去不了, 上不了, 拿不了, 听不见). Từ ngoài bài: 耳机 ěrjī = tai nghe.
8. 综合填空 – Điền từ tổng hợp: 南辕北辙
Đáp án: ① 里面 ② 得 ③ 马上 ④ 快 ⑤ 可是 ⑥ 又 ⑦ 怎么 ⑧ 了 (① cũng có thể dùng 里; ③ cũng có thể là 就/立刻; ⑤ cũng có thể là 但是/可; ⑥ cũng có thể là 继续.)
Qiánbian pǎo guòlái le yí liàng mǎchē, lǐmiàn zuòzhe yí ge dà fùwēng, hòumiàn fàngzhe yí ge dà xiāngzi, qiánmiàn hái zuòzhe yí ge gǎnchē de. Gǎnchē de bù tíng de gǎnzhe mǎ, mǎchē pǎo de fēikuài.
Phía trước có một cỗ xe ngựa chạy tới, bên trong ngồi một đại phú ông, phía sau để một cái rương lớn, phía trước còn ngồi một người đánh xe. Người đánh xe không ngừng thúc ngựa, xe ngựa chạy nhanh như bay.
路上走过来一位老人。老人挑着水。
Lù shang zǒu guòlái yí wèi lǎorén. Lǎorén tiāozhe shuǐ.
Trên đường có một cụ già đi tới. Cụ đang gánh nước.
Lǎorén juéde zhè wèi xiānsheng jiǎnzhí bù dǒng dàolǐ, yòu shuō: “Nǐ de chēfū shì búcuò. Kěshì, Chǔguó zài nánbian, nǐ què yào tā gǎnzhe chē wǎng běi pǎo, zěnme néng dào de liǎo Chǔguó ne?”
Cụ già thấy vị này quả thực không hiểu lẽ phải, lại nói: “Người đánh xe của ông cũng giỏi đấy. Nhưng nước Sở ở phía nam mà ông lại bắt anh ta đánh xe chạy lên bắc, sao đến được nước Sở?”
大富翁听了老人的话,不高兴地说:“我们已经走了好几百里路了,怎么能再往回走呢?”
Dà fùwēng tīngle lǎorén de huà, bù gāoxìng de shuō: “Wǒmen yǐjīng zǒule hǎo jǐ bǎi lǐ lù le, zěnme néng zài wǎng huí zǒu ne?”
Phú ông nghe lời cụ, không vui nói: “Chúng tôi đã đi mấy trăm dặm rồi, sao có thể quay đầu lại được?”
说完他就让赶车的继续赶着车一直往北跑,车越跑越快,一会儿就看不见了。
Shuō wán tā jiù ràng gǎnchē de jìxù gǎnzhe chē yìzhí wǎng běi pǎo, chē yuè pǎo yuè kuài, yíhuìr jiù kàn bu jiàn le.
Nói xong ông ta bảo người đánh xe cứ tiếp tục đánh xe chạy thẳng về phía bắc, xe càng chạy càng nhanh, chốc lát đã khuất tầm mắt.
Giải thích đáp án: ① 里面坐着 – vị trí (bên trong xe); ② 跑得飞快 – 得 nối động từ với bổ ngữ trạng thái; ③ 马上叫… – lập tức; ④ 跑得很快 – bổ ngữ trạng thái; ⑤ 可是 – chuyển ý sau 再…(也); ⑥ 又说 – lại nói tiếp; ⑦ 怎么能…呢 – câu hỏi tu từ phản bác; ⑧ 走了好几百里路 – 了 sau động từ chỉ hoàn thành. Bài học: nước Sở ở phía nam mà đi về phía bắc – hướng sai thì ngựa càng nhanh, tiền càng nhiều, tay nghề càng giỏi thì càng cách xa mục đích (thành ngữ 南辕北辙).
9. 交际会话 – Hội thoại giao tiếp
(1)拒绝 – Từ chối
Người nói
Hán tự + Pinyin
Tiếng Việt
①A
星期六我们一起去看京剧,怎么样?
Xīngqīliù wǒmen yìqǐ qù kàn jīngjù, zěnmeyàng?
Thứ Bảy chúng mình cùng đi xem kinh kịch, thấy sao?
B
京剧我看不懂,不想去。
Jīngjù wǒ kàn bu dǒng, bù xiǎng qù.
Kinh kịch mình xem không hiểu, không muốn đi.
②A
这么多东西你一个人可能拿不了,我来帮你拿吧。
Zhème duō dōngxi nǐ yí ge rén kěnéng ná bu liǎo, wǒ lái bāng nǐ ná ba.
Nhiều đồ thế này một mình bạn có lẽ xách không nổi, để mình giúp bạn xách nhé.
B
谢谢,不用了。我拿得了。
Xièxie, búyòng le. Wǒ ná de liǎo.
Cảm ơn, không cần đâu. Mình xách được.
Cách từ chối lịch sự: nêu lý do khách quan bằng bổ ngữ khả năng (看不懂), hoặc từ chối sự giúp đỡ: 谢谢,不用了。我+V得了。
(2)通知 – Thông báo
Người nói
Hán tự + Pinyin
Tiếng Việt
女
喂,是赵教授吗?
Wèi, shì Zhào jiàoshòu ma?
A lô, có phải giáo sư Triệu không ạ?
男
我是赵文。你是哪位?
Wǒ shì Zhào Wén. Nǐ shì nǎ wèi?
Tôi là Triệu Văn. Bạn là ai vậy?
女
我是小张。
Wǒ shì Xiǎo Zhāng.
Em là Tiểu Trương ạ.
男
小张,有什么事儿吗?
Xiǎo Zhāng, yǒu shénme shìr ma?
Tiểu Trương, có chuyện gì không?
女
请您明天上午参加一个会。
Qǐng nín míngtiān shàngwǔ cānjiā yí ge huì.
Mời thầy sáng mai tham dự một cuộc họp ạ.
男
在什么地方?
Zài shénme dìfang?
Ở đâu vậy?
女
在三楼会议室。
Zài sān lóu huìyìshì.
Ở phòng họp tầng ba ạ.
男
几点?
Jǐ diǎn?
Mấy giờ?
女
八点半。
Bā diǎn bàn.
Tám giờ rưỡi ạ.
男
好,知道了。
Hǎo, zhīdào le.
Được, tôi biết rồi.
Mẫu thông báo qua điện thoại: 请您……参加…… + hỏi 在什么地方? / 几点? – 会议室 huìyìshì = phòng họp; 教授 jiàoshòu = giáo sư; 小张 = cách gọi thân mật người họ Trương (nhỏ tuổi hơn).
六、总结 Tóm tắt nhanh
Điểm ngữ pháp
Ghi nhớ
V + 得 + C
Khẳng định khả năng: 买得到, 看得懂, 回得来. Dùng để trả lời hoặc phỏng đoán.
V + 不 + C
Phủ định khả năng (dùng nhiều nhất): 听不懂, 看不见, 做不完.
V得C + V不C ?
Câu hỏi chính phản: 看得懂看不懂? 买得到买不到?
V + 得/不 + 了 (liǎo)
① có thể xảy ra hay không (去不了); ② có thể hoàn thành/hết hay không (吃不了).
V + 得/不 + 下
Không gian chứa được hay không: 坐不下, 装不下, 放不下.
Tân ngữ
Đặt sau bổ ngữ hoặc đưa lên trước động từ; không đặt giữa V và C. Không dùng với 把.
不能 vs V不C
Khuyên ngăn, cấm đoán → chỉ dùng 不能; điều kiện không đủ → dùng V不C.