第二十一课 山这么高,你爬得上去吗

Dì-èrshíyī kè Shān zhème gāo, nǐ pá de shàngqu ma
Bài 21: Núi cao thế này, bạn leo lên được không?
汉语教程 (第3版) 第二册 下 – Hán tự • Pinyin • Dịch tiếng Việt • Giải thích bài tập

一、课文 Kèwén – Bài khóa

(一)山这么高,你爬得上去吗

Shān zhème gāo, nǐ pá de shàngqu ma

Núi cao thế này, bạn leo lên được không?

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
(旁白)
(王老师和林老师跟同学们一起去爬山……)
(Wáng lǎoshī hé Lín lǎoshī gēn tóngxuémen yìqǐ qù páshān……)
(Thầy Vương và cô Lâm cùng các học sinh đi leo núi……)
林老师
Lín lǎoshī
王老师,咱们怎么上山?坐缆车上去还是爬上去?
Wáng lǎoshī, zánmen zěnme shàng shān? Zuò lǎnchē shàngqu háishi pá shàngqu?
Thầy Vương, chúng ta lên núi bằng cách nào? Đi cáp treo lên hay leo lên?
王老师
Wáng lǎoshī
别坐缆车了。跟同学们一起爬上去吧。
Bié zuò lǎnchē le. Gēn tóngxuémen yìqǐ pá shàngqu ba.
Đừng đi cáp treo nữa. Cùng các em leo lên đi.
林老师
Lín lǎoshī
山这么高,你爬得上去吗?
Shān zhème gāo, nǐ pá de shàngqu ma?
Núi cao thế này, thầy leo lên được không?
王老师
Wáng lǎoshī
没问题。爬得上去。
Méi wèntí. Pá de shàngqu.
Không vấn đề gì. Leo lên được.
(旁白)
(老师和同学们一起爬山……)
(Lǎoshī hé tóngxuémen yìqǐ pá shān……)
(Thầy cô và học sinh cùng leo núi……)
林老师
Lín lǎoshī
美英,我看你累得都喘不上气来了,还爬得动吗?
Měiyīng, wǒ kàn nǐ lèi de dōu chuǎn bu shàng qì lái le, hái pá de dòng ma?
Mỹ Anh, cô thấy em mệt đến mức thở không ra hơi rồi, còn leo nổi không?
李美英
Lǐ Měiyīng
爬得动。
Pá de dòng.
Leo nổi ạ.
林老师
Lín lǎoshī
别着急,一步一步地往上爬,爬不动的时候就休息一会儿。走,咱们一起爬,要坚持到底,坚持就是胜利。……王老师,加油儿啊!
Bié zháojí, yí bù yí bù de wǎng shàng pá, pá bu dòng de shíhou jiù xiūxi yíhuìr. Zǒu, zánmen yìqǐ pá, yào jiānchí dào dǐ, jiānchí jiùshì shènglì. …… Wáng lǎoshī, jiāyóur a!
Đừng vội, cứ từng bước một leo lên, khi nào leo không nổi thì nghỉ một lát. Nào, chúng ta cùng leo, phải kiên trì đến cùng, kiên trì chính là thắng lợi. …… Thầy Vương, cố lên nhé!
王老师
Wáng lǎoshī
刚爬一会儿就出了一身汗,我休息一会儿再接着爬,比不了你们年轻人啦。
Gāng pá yíhuìr jiù chūle yì shēn hàn, wǒ xiūxi yíhuìr zài jiēzhe pá, bǐ bu liǎo nǐmen niánqīngrén la.
Mới leo một lúc đã đổ cả người mồ hôi, thầy nghỉ một lát rồi leo tiếp, không sánh được với các em trẻ đâu.
(旁白)
……
……
……
李美英
Lǐ Měiyīng
啊,看,王老师也爬上来了。
Á, kàn, Wáng lǎoshī yě pá shànglai le.
A, nhìn kìa, thầy Vương cũng leo lên rồi.
王老师
Wáng lǎoshī
麦克,别从那儿上,太危险了。要注意安全。
Màikè, bié cóng nàr shàng, tài wēixiǎn le. Yào zhùyì ānquán.
Mike, đừng leo từ chỗ đó, nguy hiểm lắm. Phải chú ý an toàn.
麦克
Màikè
知道了。
Zhīdào le.
Em biết rồi ạ.
Từ ngoài danh sách: 着急 zháojí = sốt ruột, vội; 一步一步地 = từng bước một; 坚持 jiānchí = kiên trì; 一身汗 = đầy mình mồ hôi; 比不了 = không so được với; 啦 la = trợ từ ngữ khí (= 了 + 啊); 注意安全 = chú ý an toàn.

(二)我担心自己演不好

Wǒ dānxīn zìjǐ yǎn bu hǎo

Mình lo mình diễn không tốt

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
(旁白)
(同学们都在积极准备节目,参加联欢会……)
(Tóngxuémen dōu zài jījí zhǔnbèi jiémù, cānjiā liánhuānhuì……)
(Các bạn đều đang tích cực chuẩn bị tiết mục cho buổi liên hoan……)
林老师
Lín lǎoshī
爱德华,咱们班参加联欢会的节目准备得怎么样了?
Àidéhuá, zánmen bān cānjiā liánhuānhuì de jiémù zhǔnbèi de zěnmeyàng le?
Edward, tiết mục lớp mình tham gia liên hoan chuẩn bị đến đâu rồi?
爱德华
Àidéhuá
大家都在积极地准备呢。
Dàjiā dōu zài jījí de zhǔnbèi ne.
Mọi người đều đang tích cực chuẩn bị ạ.
林老师
Lín lǎoshī
你表演什么节目?
Nǐ biǎoyǎn shénme jiémù?
Em biểu diễn tiết mục gì?
爱德华
Àidéhuá
我和麦克说个相声。可是我总记不住台词,正背台词呢。
Wǒ hé Màikè shuō ge xiàngsheng. Kěshì wǒ zǒng jì bu zhù táicí, zhèng bèi táicí ne.
Em và Mike diễn một tiết mục tấu hài (相声). Nhưng em cứ nhớ không nổi lời thoại, đang học thuộc đây ạ.
林老师
Lín lǎoshī
背会了吗?
Bèi huì le ma?
Thuộc chưa?
爱德华
Àidéhuá
快了。山本,你们的小话剧呢?
Kuài le. Shānběn, nǐmen de xiǎo huàjù ne?
Sắp rồi ạ. Yamamoto, còn vở kịch ngắn của các bạn thì sao?
山本
Shānběn
我们也正在排练呢。有的音我发不准,我请田芳一句一句地给我纠正。
Wǒmen yě zhèngzài páiliàn ne. Yǒu de yīn wǒ fā bu zhǔn, wǒ qǐng Tián Fāng yí jù yí jù de gěi wǒ jiūzhèng.
Bọn mình cũng đang tập dượt. Có vài âm mình phát âm không chuẩn nên nhờ Điền Phương sửa cho từng câu một.
林老师
Lín lǎoshī
谁跟你一起表演?
Shéi gēn nǐ yìqǐ biǎoyǎn?
Ai diễn cùng em?
山本
Shānběn
原来是玛丽,可是玛丽腿受伤了,参加不了了。我请罗兰跟我一起表演。
Yuánlái shì Mǎlì, kěshì Mǎlì tuǐ shòushāng le, cānjiā bu liǎo le. Wǒ qǐng Luó Lán gēn wǒ yìqǐ biǎoyǎn.
Ban đầu là Mary, nhưng Mary bị thương ở chân, không tham gia được nữa. Em mời Roland diễn cùng.
罗兰
Luó Lán
我担心自己演不好。
Wǒ dānxīn zìjǐ yǎn bu hǎo.
Mình lo mình diễn không tốt.
林老师
Lín lǎoshī
要有自信,相信自己能演好。
Yào yǒu zìxìn, xiāngxìn zìjǐ néng yǎnhǎo.
Tự tin lên, tin rằng mình diễn tốt được.
山本
Shānběn
只要我们好好儿练,就一定能演好。“世上无难事,只怕有心人”嘛!
Zhǐyào wǒmen hǎohāor liàn, jiù yídìng néng yǎnhǎo. “Shìshàng wú nánshì, zhǐ pà yǒuxīnrén” ma!
Chỉ cần chúng ta luyện tập chăm chỉ thì nhất định diễn tốt được. “Trên đời không có việc khó, chỉ sợ người có lòng” mà!
罗兰
Luó Lán
我一定努力,争取演出成功。
Wǒ yídìng nǔlì, zhēngqǔ yǎnchū chénggōng.
Mình nhất định cố gắng, phấn đấu để buổi diễn thành công.
山本
Shānběn
老师,您也给我们表演个节目吧。
Lǎoshī, nín yě gěi wǒmen biǎoyǎn ge jiémù ba.
Cô ơi, cô cũng biểu diễn cho chúng em một tiết mục đi ạ.
林老师
Lín lǎoshī
我准备了一首歌,不过,很长时间没唱了,恐怕唱不好。
Wǒ zhǔnbèile yì shǒu gē, búguò, hěn cháng shíjiān méi chàng le, kǒngpà chàng bu hǎo.
Cô chuẩn bị một bài hát, có điều lâu rồi không hát, e là hát không hay.
山本
Shānběn
老师,这个地方这么小,坐得下二百多人吗?
Lǎoshī, zhège dìfang zhème xiǎo, zuò de xià èrbǎi duō rén ma?
Cô ơi, chỗ này nhỏ thế này, ngồi vừa hơn hai trăm người không ạ?
林老师
Lín lǎoshī
联欢会在楼下小礼堂举行,那儿能坐下三四百人呢。
Liánhuānhuì zài lóu xià xiǎo lǐtáng jǔxíng, nàr néng zuòxià sān sì bǎi rén ne.
Buổi liên hoan tổ chức ở hội trường nhỏ dưới lầu, chỗ đó ngồi vừa ba bốn trăm người đấy.
Từ ngoài danh sách: 联欢会 liánhuānhuì = buổi liên hoan, dạ hội giao lưu; 小礼堂 xiǎo lǐtáng = hội trường nhỏ; 原来 yuánlái = ban đầu / hóa ra; 举行 jǔxíng = tổ chức; 小话剧 = vở kịch nói ngắn; 相声 xiàngsheng = tấu hài truyền thống của Trung Quốc (hai người đối đáp, thường là đối thoại gây cười).

二、生词 Shēngcí – Từ mới

STTHán tựPinyinTừ loạiNghĩa tiếng Việt
1缆车lǎnchē名cáp treo
2喘气chuǎn qì动thở, thở dốc
3动dòng动động, di chuyển, nhúc nhích
4到底dào dǐ动đến cùng, đến cuối
5胜利shènglì动thắng lợi, thành công
6加油(儿)jiā yóu(r)动cố lên, cố gắng thêm
7出汗chū hànđổ mồ hôi
汗hàn名mồ hôi
8接着jiēzhe副tiếp theo, tiếp tục
9比bǐ动so sánh, sánh được
10危险wēixiǎn形、名nguy hiểm
11积极jījí形tích cực, hăng hái
12相声xiàngsheng名tấu hài (đối thoại gây cười)
13台词táicí名lời thoại
14背bèi动học thuộc lòng, đọc thuộc
15话剧huàjù名kịch nói
16排练páiliàn动tập dượt, diễn tập
17纠正jiūzhèng动sửa, uốn nắn
18受伤shòu shāng动bị thương
19演yǎn动diễn, biểu diễn
20自信zìxìn名、形sự tự tin; tự tin
21相信xiāngxìn动tin, tin tưởng
22只要……就……zhǐyào…… jiù……chỉ cần… thì…
23世上shìshàng名trên đời, trên thế gian
24无wú动không có (văn viết)
25怕pà动sợ, e ngại
26心xīn名tim, tâm, lòng
27争取zhēngqǔ动phấn đấu giành được
28恐怕kǒngpà副e rằng, có lẽ
Từ loại: 名 danh từ • 动 động từ • 形 tính từ • 副 phó từ. Lưu ý 背 có hai âm: bèi (học thuộc, như 背课文) và bēi (cõng, mang trên lưng); 相声 xiàngsheng đọc thanh nhẹ ở âm thứ hai.

三、注释 Zhùshì – Chú thích

① 没问题。 Méi wèntí. – Không vấn đề gì.

Nghĩa là “không có khó khăn, có thể làm được”. Dùng để thể hiện sự khích lệ, đồng ý… Ví dụ:

(1)A:一个小时做得完吗? B:没问题。
A: Yí ge xiǎoshí zuò de wán ma? B: Méi wèntí.
A: Một tiếng làm xong được không? B: Không vấn đề gì.
(2)A:老师,我能学好汉语吗? B:没问题。你一定能学好。
A: Lǎoshī, wǒ néng xuéhǎo Hànyǔ ma? B: Méi wèntí. Nǐ yídìng néng xuéhǎo.
A: Thưa thầy, em học giỏi tiếng Hán được không? B: Không vấn đề gì. Em nhất định học giỏi được.
(3)A:你能帮我办件事儿吗? B:没问题。
A: Nǐ néng bāng wǒ bàn jiàn shìr ma? B: Méi wèntí.
A: Bạn giúp mình một việc được không? B: Được thôi, không vấn đề.

② 加油儿! Jiāyóur! – Cố lên!

Nghĩa bóng, dùng để cổ vũ ai đó cố gắng hơn nữa (nghĩa đen: “đổ thêm xăng/dầu”). Ví dụ trong bài: 王老师,加油儿啊! – Thầy Vương, cố lên nhé!

③ 世上无难事,只怕有心人。 Shìshàng wú nánshì, zhǐ pà yǒuxīnrén.

Nghĩa: Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ người không có lòng (chí). Đây là một tục ngữ tiếng Hán, ý là chỉ cần theo đuổi mục tiêu của mình, nỗ lực làm, chịu động não tìm cách thì nhất định vượt qua được khó khăn và thành công. (Tương đương câu “Có chí thì nên” của tiếng Việt.)

四、语法 Yǔfǎ – Ngữ pháp

1. 可能补语(2)Kěnéng bǔyǔ – Bổ ngữ khả năng (2)

① 动词 + 得 / 不 + “动”

Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng biểu thị hành động có thể làm cho người/vật di chuyển vị trí (nhúc nhích, nhấc nổi, đi nổi) hay không. (Hình minh họa: 我举不动。– Tôi nhấc không nổi.)

(1)A:你一个人搬得动吗? B:这张桌子不重,我搬得动。
A: Nǐ yí ge rén bān de dòng ma? B: Zhè zhāng zhuōzi bú zhòng, wǒ bān de dòng.
A: Một mình bạn khiêng nổi không? B: Cái bàn này không nặng, mình khiêng nổi.
(2)已经爬了半个小时了,我有点儿爬不动了。
Yǐjīng pále bàn ge xiǎoshí le, wǒ yǒudiǎnr pá bu dòng le.
Đã leo nửa tiếng rồi, mình hơi leo không nổi nữa.

② 动词 + 得 / 不 + “好”

Tính từ “好” làm bổ ngữ khả năng biểu thị hành động có thể đạt đến mức hoàn thiện, khiến người ta hài lòng hay không.

(1)我担心这个节目演不好。
Wǒ dānxīn zhège jiémù yǎn bu hǎo.
Mình lo tiết mục này diễn không tốt.
(2)要相信自己学得好。
Yào xiāngxìn zìjǐ xué de hǎo.
Phải tin rằng mình học giỏi được.

③ 动词 + 得 / 不 + “住”

Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng biểu thị hành động có thể làm cho sự vật được cố định hoặc lưu lại ở một nơi nào đó (nhớ được, đỡ được, giữ được) hay không.

(1)A:你一天记得住20个生词吗? B:我想记得住。
A: Nǐ yì tiān jì de zhù èrshí ge shēngcí ma? B: Wǒ xiǎng jì de zhù.
A: Một ngày bạn nhớ được 20 từ mới không? B: Mình nghĩ là nhớ được.
(2)A:我扔给你,接得住吗? B:太远了,我接不住。
A: Wǒ rēng gěi nǐ, jiē de zhù ma? B: Tài yuǎn le, wǒ jiē bu zhù.
A: Mình ném cho bạn, bạn đỡ được không? B: Xa quá, mình đỡ không được.
Tóm tắt: 动 = làm cho di chuyển (搬不动, 走不动); 好 = làm cho tốt (演不好, 学得好); 住 = làm cho giữ lại/cố định (记不住, 接不住). Ngoài ra bài trước đã học: 懂, 见, 到, 完, 下, 了…

2. 可能补语与状态补语 – Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái

Sự khác nhau giữa hai loại này như sau:

1) Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả CÓ THỂ đạt được; bổ ngữ trạng thái biểu thị kết quả ĐÃ đạt được (đánh giá). Trọng âm câu của loại trước rơi vào động từ, loại sau rơi vào bổ ngữ (dấu ˈ đặt trước âm tiết đọc nhấn).

(1)他ˈ演得好这个节目。(可能补语,可能但无结果。)
Tā ˈyǎn de hǎo zhège jiémù. (kěnéng bǔyǔ, kěnéng dàn wú jiéguǒ.)
Anh ấy diễn được tiết mục này (có khả năng diễn tốt, nhưng chưa có kết quả).
(2)这个节目他演得ˈ好。(状态补语,评价、称赞已有结果。)
Zhège jiémù tā yǎn de ˈhǎo. (zhuàngtài bǔyǔ, píngjià, chēngzàn yǐ yǒu jiéguǒ.)
Tiết mục này anh ấy diễn rất tốt (đánh giá, khen ngợi, kết quả đã có).

2) Dạng phủ định khác nhau:

(1)这个节目她担心演不好。(可能补语)
Zhège jiémù tā dānxīn yǎn bu hǎo. (kěnéng bǔyǔ)
Tiết mục này cô ấy lo diễn không tốt được. (bổ ngữ khả năng: V不C)
(2)这个节目她演得不好。(状态补语)
Zhège jiémù tā yǎn de bù hǎo. (zhuàngtài bǔyǔ)
Tiết mục này cô ấy diễn không tốt. (bổ ngữ trạng thái: V得不C)

3) Dạng câu hỏi chính phản khác nhau:

(1)这个节目她演得好演不好?(可能补语)
Zhège jiémù tā yǎn de hǎo yǎn bu hǎo? (kěnéng bǔyǔ)
Tiết mục này cô ấy diễn tốt được hay không?
(2)这个节目她演得好不好?(状态补语)
Zhège jiémù tā yǎn de hǎo bu hǎo? (zhuàngtài bǔyǔ)
Tiết mục này cô ấy diễn có tốt không?

4) Bổ ngữ khả năng có thể mang tân ngữ, bổ ngữ trạng thái thì không:

我演不好这个节目。(可能补语)
Wǒ yǎn bu hǎo zhège jiémù. (kěnéng bǔyǔ)
Tôi diễn không tốt tiết mục này.
✗ 我演得不好这个节目。(状态补语)
✗ Wǒ yǎn de bù hǎo zhège jiémù. (zhuàngtài bǔyǔ)
(Sai: bổ ngữ trạng thái không mang tân ngữ sau nó.)
Điểm so sánhKhả năng (V得/不C)Trạng thái (V得C)
Ý nghĩaKết quả có thể đạt đượcKết quả đã xảy ra, đánh giá
Trọng âmTrên động từTrên bổ ngữ
Phủ định演不好演得不好
Chính phản演得好演不好演得好不好
Tân ngữMang được: 演不好这个节目Không mang tân ngữ

3. 只要……就…… – Chỉ cần… thì…

“只要……就……” nối hai vế trong câu phức điều kiện. “只要” nêu ra một điều kiện cần thiết (điều kiện đủ), phía sau “就” (hoặc 都) là kết quả do điều kiện đó tạo ra.

(1)只要努力,就一定能学好。
Zhǐyào nǔlì, jiù yídìng néng xuéhǎo.
Chỉ cần nỗ lực thì nhất định học giỏi được.
(2)她只要知道,就一定会来。
Tā zhǐyào zhīdào, jiù yídìng huì lái.
Cô ấy chỉ cần biết thì nhất định sẽ đến.
Mở rộng: chủ ngữ có thể đứng trước 只要 (她只要知道…) nếu hai vế có cùng chủ ngữ. Đừng nhầm với 只有……才……(“chỉ có… mới…”, điều kiện duy nhất).

五、练习 Liànxí – Bài tập (đáp án + giải thích)

1. 语音 Phonetics – Ngữ âm

(1)辨音辨调 – Phân biệt âm và thanh điệu

Sách chỉ cho pinyin; chữ Hán và nghĩa dưới đây là gợi ý các từ tương ứng để bạn dễ ghi nhớ.

PinyinTừPinyinTừ
xiāngxìn相信 tin tưởngxiānjìn先进 tiên tiến
wèntí问题 vấn đềwényì文艺 văn nghệ
shènglì胜利 thắng lợishēngyi生意 buôn bán, làm ăn
jiūzhèng纠正 sửa, uốn nắnqiúzhèng求证 tìm chứng cứ xác minh
shìshàng世上 trên đờishíshàng时尚 mốt, thời thượng
zìxìn自信 tự tincíxìng词性 từ loại
Lưu ý: phân biệt âm mũi -n / -ng (xiāng – xiān; zìxìn – cíxìng), phụ âm j / q (jiū – qiú) và các thanh: 生意 shēngyi (thanh 1 + nhẹ) ≠ 胜利 shènglì (4 + 4); 世上 shìshàng (4 + 4) ≠ 时尚 shíshàng (2 + 4).

(2)朗读 – Đọc to các cụm từ

Hán tựPinyinNghĩa
爬得上去pá de shàngquleo lên được
爬不上去pá bu shàngquleo không lên được
回得来huí de láivề được
回不来huí bu láikhông về được
坐得下zuò de xiàngồi vừa
坐不下zuò bu xiàngồi không vừa
演得好yǎn de hǎodiễn tốt được
演不好yǎn bu hǎodiễn không tốt
唱得好chàng de hǎohát hay được
唱不好chàng bu hǎohát không hay
说得好shuō de hǎonói tốt được
说不好shuō bu hǎonói không tốt
爬得动爬不动pá de dòng pá bu dòngleo nổi hay không
走得动走不动zǒu de dòng zǒu bu dòngđi nổi hay không
搬得动搬不动bān de dòng bān bu dòngkhiêng nổi hay không
跑得动跑不动pǎo de dòng pǎo bu dòngchạy nổi hay không
记得住记不住jì de zhù jì bu zhùnhớ được hay không
接得住接不住jiē de zhù jiē bu zhùđỡ được hay không
坐得下坐不下zuò de xià zuò bu xiàngồi vừa hay không
装得下装不下zhuāng de xià zhuāng bu xiàchứa vừa hay không

2. 替换 Substitution exercises – Bài tập thay thế

(1)A:你爬得上去吗? B:我爬得 / 不上去。

A: Nǐ pá de shàngqu ma? B: Wǒ pá de / bu shàngqu.

A: Bạn leo lên được không? B: Mình leo lên được / không lên được.

你搬得进去吗?我搬得进去 / 我搬不进去。
Nǐ bān de jìnqu ma? Wǒ bān de jìnqu / Wǒ bān bu jìnqu.
Bạn khiêng vào được không? Mình khiêng vào được / không vào được.
你开得过去吗?我开得过去 / 我开不过去。
Nǐ kāi de guòqu ma? Wǒ kāi de guòqu / Wǒ kāi bu guòqu.
Bạn lái qua được không? Mình lái qua được / không qua được.
你放得进去吗?我放得进去 / 我放不进去。
Nǐ fàng de jìnqu ma? Wǒ fàng de jìnqu / Wǒ fàng bu jìnqu.
Bạn để vào được không? Mình để vào được / không vào được.
你拿得下来吗?我拿得下来 / 我拿不下来。
Nǐ ná de xiàlai ma? Wǒ ná de xiàlai / Wǒ ná bu xiàlai.
Bạn lấy xuống được không? Mình lấy xuống được / không xuống được.
你走得回去吗?我走得回去 / 我走不回去。
Nǐ zǒu de huíqu ma? Wǒ zǒu de huíqu / Wǒ zǒu bu huíqu.
Bạn đi bộ về được không? Mình đi về được / không về được.
Giải thích: bổ ngữ xu hướng (进去, 过去, 下来, 回去) kết hợp với 得/不 để nói khả năng di chuyển theo hướng đó.

(2)A:还爬得动爬不动? B:爬得动。/ 爬不动了。

A: Hái pá de dòng pá bu dòng? B: Pá de dòng. / Pá bu dòng le.

A: Còn leo nổi không? B: Leo nổi. / Leo không nổi nữa.

还骑得动骑不动?骑得动。/ 骑不动了。
Hái qí de dòng qí bu dòng? Qí de dòng. / Qí bu dòng le.
Còn đạp nổi không? Đạp nổi. / Đạp không nổi nữa.
还搬得动搬不动?搬得动。/ 搬不动了。
Hái bān de dòng bān bu dòng? Bān de dòng. / Bān bu dòng le.
Còn khiêng nổi không? Khiêng nổi. / Khiêng không nổi nữa.
还提得动提不动?提得动。/ 提不动了。
Hái tí de dòng tí bu dòng? Tí de dòng. / Tí bu dòng le.
Còn xách nổi không? Xách nổi. / Xách không nổi nữa.
还拿得动拿不动?拿得动。/ 拿不动了。
Hái ná de dòng ná bu dòng? Ná de dòng. / Ná bu dòng le.
Còn cầm nổi không? Cầm nổi. / Cầm không nổi nữa.
还走得动走不动?走得动。/ 走不动了。
Hái zǒu de dòng zǒu bu dòng? Zǒu de dòng. / Zǒu bu dòng le.
Còn đi nổi không? Đi nổi. / Đi không nổi nữa.
还跑得动跑不动?跑得动。/ 跑不动了。
Hái pǎo de dòng pǎo bu dòng? Pǎo de dòng. / Pǎo bu dòng le.
Còn chạy nổi không? Chạy nổi. / Chạy không nổi nữa.
Giải thích: 还 + V得动V不动 hỏi “vẫn còn sức không”; câu trả lời phủ định thường thêm 了 (…不动了) vì tình trạng đã thay đổi so với trước.

(3)A:走得动吗? B:太累了,我走不动了。

A: Zǒu de dòng ma? B: Tài lèi le, wǒ zǒu bu dòng le.

A: Đi nổi không? B: Mệt quá, mình đi không nổi nữa.

骑得动吗?风太大,我骑不动了。
Qí de dòng ma? Fēng tài dà, wǒ qí bu dòng le.
Đạp nổi không? Gió to quá, mình đạp không nổi nữa.
提得动吗?这个箱子太重,我提不动。
Tí de dòng ma? Zhège xiāngzi tài zhòng, wǒ tí bu dòng.
Xách nổi không? Cái vali này nặng quá, mình xách không nổi.
跑得动吗?跑的时间太长了,我跑不动了。
Pǎo de dòng ma? Pǎo de shíjiān tài cháng le, wǒ pǎo bu dòng le.
Chạy nổi không? Chạy lâu quá, mình chạy không nổi nữa.
拿得动吗?这些书很重,我拿不动。
Ná de dòng ma? Zhèxiē shū hěn zhòng, wǒ ná bu dòng.
Cầm nổi không? Mấy cuốn sách này rất nặng, mình cầm không nổi.
搬得动吗?东西太多了,我搬不动。
Bān de dòng ma? Dōngxi tài duō le, wǒ bān bu dòng.
Khiêng nổi không? Đồ nhiều quá, mình khiêng không nổi.

(4)A:课文的生词你记得住记不住? B:生词太多,我记不住。

A: Kèwén de shēngcí nǐ jì de zhù jì bu zhù? B: Shēngcí tài duō, wǒ jì bu zhù.

A: Từ mới của bài khóa bạn nhớ được không? B: Từ mới nhiều quá, mình không nhớ nổi.

这个音你发得好发不好?太难,我发不好。
Zhège yīn nǐ fā de hǎo fā bu hǎo? Tài nán, wǒ fā bu hǎo.
Âm này bạn phát âm tốt được không? Khó quá, mình phát âm không tốt.
这些词你记得住记不住?不常用,我记不住。
Zhèxiē cí nǐ jì de zhù jì bu zhù? Bù cháng yòng, wǒ jì bu zhù.
Những từ này bạn nhớ được không? Ít dùng, mình không nhớ nổi.
这首歌你唱得好唱不好?很难,我唱不好。
Zhè shǒu gē nǐ chàng de hǎo chàng bu hǎo? Hěn nán, wǒ chàng bu hǎo.
Bài hát này bạn hát hay được không? Rất khó, mình hát không hay.
太极拳你打得好打不好?太难,我打不好。
Tàijíquán nǐ dǎ de hǎo dǎ bu hǎo? Tài nán, wǒ dǎ bu hǎo.
Thái cực quyền bạn đánh tốt được không? Khó quá, mình đánh không tốt.
这个沙发你搬得动搬不动?太重了,我搬不动。
Zhège shāfā nǐ bān de dòng bān bu dòng? Tài zhòng le, wǒ bān bu dòng.
Cái sofa này bạn khiêng nổi không? Nặng quá, mình khiêng không nổi.
Giải thích: tân ngữ (这个音, 这首歌…) đưa lên đầu câu làm chủ đề, vì bổ ngữ khả năng không cho tân ngữ chen vào giữa động từ và bổ ngữ.

(5)A:你的车找到了没有? B:没有,我想找不到了。

A: Nǐ de chē zhǎodào le méiyǒu? B: Méiyǒu, wǒ xiǎng zhǎo bu dào le.

A: Xe của bạn tìm thấy chưa? B: Chưa, mình nghĩ là tìm không thấy nữa rồi.

你的钱包儿找到了没有?没有,我想找不到了。
Nǐ de qiánbāor zhǎodào le méiyǒu? Méiyǒu, wǒ xiǎng zhǎo bu dào le.
Ví của bạn tìm thấy chưa? Chưa, mình nghĩ tìm không thấy nữa.
你的护照找到了没有?没有,我想找不到了。
Nǐ de hùzhào zhǎodào le méiyǒu? Méiyǒu, wǒ xiǎng zhǎo bu dào le.
Hộ chiếu của bạn tìm thấy chưa? Chưa, mình nghĩ tìm không thấy nữa.
你的钥匙找到了没有?没有,我想找不到了。
Nǐ de yàoshi zhǎodào le méiyǒu? Méiyǒu, wǒ xiǎng zhǎo bu dào le.
Chìa khóa của bạn tìm thấy chưa? Chưa, mình nghĩ tìm không thấy nữa.
你的照相机找到了没有?没有,我想找不到了。
Nǐ de zhàoxiàngjī zhǎodào le méiyǒu? Méiyǒu, wǒ xiǎng zhǎo bu dào le.
Máy ảnh của bạn tìm thấy chưa? Chưa, mình nghĩ tìm không thấy nữa.
你的手机找到了没有?没有,我想找不到了。
Nǐ de shǒujī zhǎodào le méiyǒu? Méiyǒu, wǒ xiǎng zhǎo bu dào le.
Điện thoại của bạn tìm thấy chưa? Chưa, mình nghĩ tìm không thấy nữa.
你的眼镜儿找到了没有?没有,我想找不到了。
Nǐ de yǎnjìngr zhǎodào le méiyǒu? Méiyǒu, wǒ xiǎng zhǎo bu dào le.
Kính của bạn tìm thấy chưa? Chưa, mình nghĩ tìm không thấy nữa.
Giải thích: 找到了没有 là câu hỏi về kết quả ĐÃ xảy ra; câu trả lời 找不到了 là phán đoán về khả năng trong tương lai (“không còn hy vọng”).

(6)A:我担心自己演不好。 B:只要好好儿练,就一定演得好。

A: Wǒ dānxīn zìjǐ yǎn bu hǎo. B: Zhǐyào hǎohāor liàn, jiù yídìng yǎn de hǎo.

A: Mình lo mình diễn không tốt. B: Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định diễn tốt được.

我担心自己唱不好。只要好好儿练,就一定唱得好。
Wǒ dānxīn zìjǐ chàng bu hǎo. Zhǐyào hǎohāor liàn, jiù yídìng chàng de hǎo.
Mình lo mình hát không hay. Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định hát hay được.
我担心自己画不好。只要好好儿练,就一定画得好。
Wǒ dānxīn zìjǐ huà bu hǎo. Zhǐyào hǎohāor liàn, jiù yídìng huà de hǎo.
Mình lo mình vẽ không đẹp. Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định vẽ đẹp được.
我担心自己学不好。只要好好儿练,就一定学得好。
Wǒ dānxīn zìjǐ xué bu hǎo. Zhǐyào hǎohāor liàn, jiù yídìng xué de hǎo.
Mình lo mình học không tốt. Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định học giỏi được.
我担心自己写不好。只要好好儿练,就一定写得好。
Wǒ dānxīn zìjǐ xiě bu hǎo. Zhǐyào hǎohāor liàn, jiù yídìng xiě de hǎo.
Mình lo mình viết không đẹp. Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định viết đẹp được.
我担心自己打不好。只要好好儿练,就一定打得好。
Wǒ dānxīn zìjǐ dǎ bu hǎo. Zhǐyào hǎohāor liàn, jiù yídìng dǎ de hǎo.
Mình lo mình đánh không tốt. Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định đánh tốt được.
我担心自己说不好。只要好好儿练,就一定说得好。
Wǒ dānxīn zìjǐ shuō bu hǎo. Zhǐyào hǎohāor liàn, jiù yídìng shuō de hǎo.
Mình lo mình nói không tốt. Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định nói tốt được.
Giải thích: vế 1 dùng V不好 (lo lắng, không chắc); vế 2 dùng 只要…就一定 V得好 (khẳng định bằng điều kiện). Đây là kiểu câu “Chỉ cần… thì nhất định…”.

3. 选词填空 – Chọn từ điền vào chỗ trống

加油儿 动 联欢会 积极 相信 放 下 怕 演 纠正 背

CâuĐáp ánCâu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích
(1)动
我累得一点儿也走不动了。
Wǒ lèi de yìdiǎnr yě zǒu bu dòng le.
Mình mệt đến mức không đi nổi chút nào nữa. → 走不动.
(2)相信
我不相信他说的话。
Wǒ bù xiāngxìn tā shuō de huà.
Mình không tin lời anh ấy nói.
(3)加油儿 / 加油儿
A:在比赛时不停地喊“加油儿!加油儿!”的那些人叫什么?B:叫啦啦队。
A: Zài bǐsài shí bù tíng de hǎn “jiāyóur! jiāyóur!” de nàxiē rén jiào shénme? B: Jiào lālāduì.
A: Những người liên tục hô “Cố lên! Cố lên!” trong trận đấu gọi là gì? B: Gọi là đội cổ vũ.
(4)积极
上课的时候要积极回答老师的问题。
Shàngkè de shíhou yào jījí huídá lǎoshī de wèntí.
Khi lên lớp phải tích cực trả lời câu hỏi của thầy cô.
(5)联欢会 / 演
星期六晚上,我们班开了一个联欢会,我在会上演了一个节目。
Xīngqīliù wǎnshang, wǒmen bān kāile yí ge liánhuānhuì, wǒ zài huì shang yǎnle yí ge jiémù.
Tối thứ Bảy lớp mình mở một buổi liên hoan, mình biểu diễn một tiết mục trong buổi đó.
(6)背
老师常常要求我们把课文背下来,可是,我不喜欢背课文。
Lǎoshī chángcháng yāoqiú wǒmen bǎ kèwén bèi xiàlai, kěshì, wǒ bù xǐhuan bèi kèwén.
Thầy cô thường yêu cầu bọn mình học thuộc bài khóa, nhưng mình không thích học thuộc bài.
(7)下
房间太小,坐不下这么多人。
Fángjiān tài xiǎo, zuò bu xià zhème duō rén.
Phòng nhỏ quá, không ngồi vừa nhiều người như vậy.
(8)纠正
她常纠正我的发音错误。
Tā cháng jiūzhèng wǒ de fāyīn cuòwù.
Cô ấy thường sửa lỗi phát âm của mình. (错误 cuòwù = sai sót)
(9)放
书太多了,家里的书架已经放不下了。
Shū tài duō le, jiāli de shūjià yǐjīng fàng bu xià le.
Sách nhiều quá, giá sách ở nhà đã để không vừa nữa rồi.
(10)怕 / 怕 / 怕
不少同学的问题是怕说错,学习外语一定不要怕说错,越怕说错越不敢说,也就越不会说。
Bù shǎo tóngxué de wèntí shì pà shuōcuò, xuéxí wàiyǔ yídìng búyào pà shuōcuò, yuè pà shuōcuò yuè bù gǎn shuō, yě jiù yuè bú huì shuō.
Vấn đề của không ít bạn là sợ nói sai; học ngoại ngữ nhất định đừng sợ nói sai, càng sợ nói sai càng không dám nói, càng không biết nói. (越…越… = càng… càng…)

4. 用下列词组填空 – Điền bằng các cụm từ cho sẵn

学得了 学不了 记得住 记不住 修不好 修不了 上得去 上不去 用得了 用不了 找得到 找不到 走得动 走不动 搬得动 搬不动 参加得了 参加不了 放不进去 放得进去 爬得上去 爬不上去

CâuĐáp ánCâu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích
(1)记不住
一天我记不住那么多生词。
Yì tiān wǒ jì bu zhù nàme duō shēngcí.
Một ngày mình không nhớ nổi nhiều từ mới như vậy.
(2)找不到
他没去过那儿,肯定找不到。
Tā méi qùguo nàr, kěndìng zhǎo bu dào.
Anh ấy chưa từng đến đó, chắc chắn tìm không ra.
(3)学得了
我们一年学得了五千个词。
Wǒmen yì nián xué de liǎo wǔqiān ge cí.
Một năm chúng mình học được năm nghìn từ. (学得了: có thể học hết/đạt được)
(4)用不了
从这儿到天津坐高铁用不了一个小时。
Cóng zhèr dào Tiānjīn zuò gāotiě yòng bu liǎo yí ge xiǎoshí.
Từ đây đến Thiên Tân đi tàu cao tốc không mất đến một tiếng. (用不了 = dùng/mất không đến)
(5)上不去
这辆车人太多,上不去了,我们再等一辆吧。
Zhè liàng chē rén tài duō, shàng bu qù le, wǒmen zài děng yí liàng ba.
Xe này đông người quá, không lên được nữa, chúng ta chờ chuyến sau đi.
(6)修不好
你这台电视机太旧了,可能修不好了,换一台新的吧。
Nǐ zhè tái diànshìjī tài jiù le, kěnéng xiū bu hǎo le, huàn yì tái xīn de ba.
Cái tivi này của bạn cũ quá, có lẽ sửa không tốt được nữa, đổi cái mới đi. (修不好 = sửa không xong/không tốt)
(7)参加不了
他感冒了,明天的比赛可能参加不了了。
Tā gǎnmào le, míngtiān de bǐsài kěnéng cānjiā bu liǎo le.
Anh ấy bị cảm, trận đấu ngày mai có thể không tham gia được.
(8)走不动
我们休息休息吧,我走不动了。
Wǒmen xiūxi xiūxi ba, wǒ zǒu bu dòng le.
Chúng mình nghỉ một chút đi, mình đi không nổi nữa.
Lưu ý: vì mỗi câu chỉ cần một đáp án nên phần cụm từ cho sẵn có nhiều lựa chọn gây nhiễu. Một số câu còn có thể chấp nhận đáp án gần nghĩa (ví dụ (1) cũng có thể dùng 学不了; (6) cũng có thể dùng 修不了) – bạn hỏi giáo viên nếu muốn chắc chắn.

5. 完成会话 – Hoàn thành hội thoại

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
(1)A
明天的晚会你能参加吗?
Míngtiān de wǎnhuì nǐ néng cānjiā ma?
Dạ hội ngày mai bạn tham gia được không?
B
我能参加。
Wǒ néng cānjiā.
Mình tham gia được.
A
罗兰呢?
Luó Lán ne?
Còn Roland thì sao?
B
她可能参加不了。
Tā kěnéng cānjiā bu liǎo.
Cô ấy có lẽ không tham gia được.
A
为什么?
Wèi shénme?
Tại sao?
B
她去旅行了,明天回不来。
Tā qù lǚxíng le, míngtiān huí bu lái.
Cô ấy đi du lịch rồi, ngày mai không về kịp.
(2)A
请你填一下儿这张表。
Qǐng nǐ tián yíxiàr zhè zhāng biǎo.
Mời bạn điền tờ khai/biểu mẫu này.
B
对不起,有没有法文的?中文的我填不了。
Duìbuqǐ, yǒu méiyǒu Fǎwén de? Zhōngwén de wǒ tián bu liǎo.
Xin lỗi, có bản tiếng Pháp không? Bản tiếng Trung mình điền không được.
A
英文的你填得了吗?
Yīngwén de nǐ tián de liǎo ma?
Bản tiếng Anh bạn điền được không?
B
英文的我也填不了。
Yīngwén de wǒ yě tián bu liǎo.
Bản tiếng Anh mình cũng không điền được.
A
那怎么办呢?
Nà zěnme bàn ne?
Vậy phải làm sao đây?
Các chỗ trống trong sách là: (1) 参加不了 / 回不来; (2) 填不了 / 也填不了. Đáp án mang tính tham khảo (cũng có thể: 中文的我看不懂, 英文的我也看不懂).

6. 改错句 – Sửa câu sai

CâuMấu chốtCâu đúng – pinyin – giải thích
(1)搬不进去
门太小了,这个沙发搬得不进去。→ 门太小了,这个沙发搬不进去。
Mén tài xiǎo le, zhège shāfā bān bu jìnqu.
Cửa nhỏ quá, cái sofa này khiêng không vào được. Lỗi: dạng phủ định của bổ ngữ khả năng là V + 不 + C (搬不进去), không phải 搬得不进去.
(2)见得了面
今天我们见面得了吗?→ 今天我们见得了面吗?
Jīntiān wǒmen jiàn de liǎo miàn ma?
Hôm nay chúng mình gặp được không? Lỗi: 见面 là động từ ly hợp (động từ + tân ngữ); bổ ngữ 得了 phải đặt ngay sau động từ 见, rồi mới đến 面.
(3)搬不动
这个书架我们两个搬得不动。→ 这个书架我们两个搬不动。
Zhège shūjià wǒmen liǎng ge bān bu dòng.
Cái giá sách này hai đứa mình khiêng không nổi. Lỗi: 搬得不动 sai, phải là 搬不动.
(4)吃不了
你要的菜太多了,我们肯定吃得不了。→ 你要的菜太多了,我们肯定吃不了。
Nǐ yào de cài tài duō le, wǒmen kěndìng chī bu liǎo.
Món bạn gọi nhiều quá, chúng ta chắc chắn ăn không hết. Lỗi: 吃得不了 sai, phải là 吃不了.
(5)看不见
天太黑了,我什么都不看见。→ 天太黑了,我什么都看不见。
Tiān tài hēi le, wǒ shénme dōu kàn bu jiàn.
Trời tối quá, mình chẳng nhìn thấy gì cả. Lỗi: 不 đặt trước động từ (不看见) sai; phải đặt giữa động từ và bổ ngữ: 看不见.
(6)放不下
这个包儿放得不下这么多书。→ 这个包儿放不下这么多书。
Zhège bāor fàng bu xià zhème duō shū.
Cái túi này không để vừa nhiều sách như vậy. Lỗi: 放得不下 sai, phải là 放不下.
Lỗi chung: V得不C → V不C. Bổ ngữ trạng thái mới có dạng 得 + 不 + tính từ (跑得不快); bổ ngữ khả năng thì 不 đứng trước bổ ngữ và không có 得 (跑不快 nghĩa là “không chạy nhanh được”).

7. 下列情景怎么说 – Tình huống nên nói thế nào (đáp án tham khảo)

CâuTình huốngĐáp án mẫu – pinyin – dịch
(1)一个女同学拿了很多东西,你想帮她拿,怎么说?
你拿得了吗?东西太多了,我来帮你拿吧。
Nǐ ná de liǎo ma? Dōngxi tài duō le, wǒ lái bāng nǐ ná ba.
Bạn xách nổi không? Nhiều đồ quá, để mình xách giúp nhé.
(2)你想把一个冰箱搬出去,可是一个人搬不动,你想请朋友帮忙,怎么说?
我想把这个冰箱搬出去,可是我一个人搬不动,你能来帮帮我吗?
Wǒ xiǎng bǎ zhège bīngxiāng bān chūqu, kěshì wǒ yí ge rén bān bu dòng, nǐ néng lái bāngbang wǒ ma?
Mình muốn khiêng cái tủ lạnh này ra ngoài nhưng một mình khiêng không nổi, bạn đến giúp mình một tay được không?
(3)老师说明天要听写25个生词,你觉得太多,记不住,怎么说?
老师,二十五个生词太多了,我记不住,能少一点儿吗?
Lǎoshī, èrshíwǔ ge shēngcí tài duō le, wǒ jì bu zhù, néng shǎo yìdiǎnr ma?
Thưa thầy, 25 từ mới nhiều quá, em nhớ không nổi, có thể bớt một chút được không ạ?
(4)你去邮局给国内的朋友寄书,你想知道什么时候能寄到,怎么问工作人员?
请问,这些书寄到国内,什么时候能寄到?/ 几天寄得到?
Qǐngwèn, zhèxiē shū jìdào guónèi, shénme shíhou néng jìdào? / Jǐ tiān jì de dào?
Xin hỏi, những cuốn sách này gửi về trong nước thì khi nào đến nơi? / Mấy ngày thì gửi tới được?
(5)你穿36号的鞋,售货员给你了一双35号的,你要怎么对她说?
对不起,这双鞋太小了,我穿不进去,请给我换一双36号的。
Duìbuqǐ, zhè shuāng xié tài xiǎo le, wǒ chuān bu jìnqu, qǐng gěi wǒ huàn yì shuāng sānshíliù hào de.
Xin lỗi, đôi giày này nhỏ quá, em đi không vừa, xin đổi cho em đôi cỡ 36.
Bài mở – đáp án chỉ tham khảo. Từ ngoài bài: 鞋 xié = giày; 售货员 shòuhuòyuán = nhân viên bán hàng; 冰箱 bīngxiāng = tủ lạnh; 寄 jì = gửi (thư, bưu phẩm); 听写 tīngxiě = nghe viết (chính tả).

8. 交际会话 – Hội thoại giao tiếp

(1)转告 – Chuyển lời

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
A
老师,麦克让我告诉您,他今天去不了了。
Lǎoshī, Màikè ràng wǒ gàosu nín, tā jīntiān qù bu liǎo le.
Thưa thầy, Mike nhờ em báo với thầy là hôm nay bạn ấy không đi được.
B
他怎么了?
Tā zěnme le?
Bạn ấy bị sao vậy?
A
他感冒了。
Tā gǎnmào le.
Bạn ấy bị cảm.
Mẫu chuyển lời: 某人让我告诉您……(Ai đó nhờ tôi báo với bạn/thầy rằng…).

(2)表达可能 – Diễn đạt khả năng

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
①A
你的腿怎么样了?
Nǐ de tuǐ zěnmeyàng le?
Chân bạn thế nào rồi?
B
好多了。
Hǎo duō le.
Đỡ nhiều rồi.
A
走得了路吗?
Zǒu de liǎo lù ma?
Đi bộ được chưa?
B
现在还走不了路,一走就疼得很。
Xiànzài hái zǒu bu liǎo lù, yì zǒu jiù téng de hěn.
Bây giờ vẫn chưa đi được, hễ đi là đau lắm.
②A
后天就是春节了,你回得来回不来?
Hòutiān jiù shì Chūnjié le, nǐ huí de lái huí bu lái?
Ngày kia là Tết Nguyên đán rồi, bạn về kịp không?
B
这儿今天下大雪,飞机飞不了。天气预报说,明天晴天,明天一定回得去。
Zhèr jīntiān xià dàxuě, fēijī fēi bu liǎo. Tiānqì yùbào shuō, míngtiān qíngtiān, míngtiān yídìng huí de qù.
Hôm nay ở đây tuyết rơi dày, máy bay không bay được. Dự báo thời tiết nói ngày mai trời nắng, ngày mai nhất định về được.
A
我等你回来过节呢,一定要回来啊!
Wǒ děng nǐ huílai guò jié ne, yídìng yào huílai a!
Mình đợi bạn về ăn Tết đấy, nhất định phải về nhé!
Chú ý: 走得了路 (có thể đi được đường) – bổ ngữ 得了 chen giữa 走 và tân ngữ 路 là cách nói quen thuộc (动 + 得了 + 路). 回得去 / 回得来: 去 = về nơi khác (xa người nói), 来 = về nơi người nói đang ở.

9. 读后复述 – Đọc rồi kể lại: 画蛇添足

补充生词 – Từ bổ sung

①画蛇添足huàshé-tiānzúvẽ rắn thêm chân – làm thừa, phản tác dụng (thành ngữ)
蛇shécon rắn
添tiānthêm vào
②壶húbình, ấm
③同意tóngyìđồng ý
④得意déyìđắc ý, tự mãn
⑤脚jiǎochân (bàn chân)
从前,有几个人得到了一壶酒。他们谁都想喝这壶酒,可是这壶酒只够一个人喝,给谁喝呢,半天决定不了。一个人说:“这样吧,我们每个人都在地上画一条蛇。谁先画完,这壶酒就给谁喝。”
Cóngqián, yǒu jǐ ge rén dédàole yì hú jiǔ. Tāmen shéi dōu xiǎng hē zhè hú jiǔ, kěshì zhè hú jiǔ zhǐ gòu yí ge rén hē, gěi shéi hē ne, bàntiān juédìng bu liǎo. Yí ge rén shuō: “Zhèyàng ba, wǒmen měi ge rén dōu zài dìshang huà yì tiáo shé. Shéi xiān huàwán, zhè hú jiǔ jiù gěi shéi hē.”
Ngày xưa có mấy người được một bình rượu. Ai cũng muốn uống bình rượu này, nhưng rượu chỉ đủ cho một người, cho ai uống đây, bàn mãi không quyết định được. Một người nói: “Thế này đi, mỗi người chúng ta vẽ một con rắn trên đất. Ai vẽ xong trước thì bình rượu này cho người đó uống.”
大家都同意他的办法,于是就在地上画了起来。
Dàjiā dōu tóngyì tā de bànfǎ, yúshì jiù zài dìshang huàle qǐlái.
Mọi người đều đồng ý với cách của anh ta, thế là bắt đầu vẽ trên đất.
有一个人很快把蛇画好了。他看别人还都没有画完,就左手拿起酒壶,右手又画起来,还得意地说:“你们画得太慢了!你们看我,还能给蛇添上几只脚呢。”
Yǒu yí ge rén hěn kuài bǎ shé huàhǎo le. Tā kàn biéren hái dōu méiyǒu huàwán, jiù zuǒshǒu náqǐ jiǔhú, yòushǒu yòu huà qǐlái, hái déyì de shuō: “Nǐmen huà de tài màn le! Nǐmen kàn wǒ, hái néng gěi shé tiānshang jǐ zhī jiǎo ne.”
Có một người rất nhanh đã vẽ xong con rắn. Thấy người khác còn chưa vẽ xong, anh ta tay trái cầm bình rượu lên, tay phải lại vẽ tiếp, còn đắc ý nói: “Các anh vẽ chậm quá! Nhìn tôi này, tôi còn thêm được mấy cái chân cho con rắn nữa cơ.”
当他正在给蛇画脚的时候,另一个人也把蛇画好了,就把酒壶拿了过去,说:“蛇是没有脚的,你给它画上了脚,就不是蛇了。所以,第一个画完蛇的是我,不是你!”说完就把酒喝了。
Dāng tā zhèngzài gěi shé huà jiǎo de shíhou, lìng yí ge rén yě bǎ shé huàhǎo le, jiù bǎ jiǔhú nále guòqu, shuō: “Shé shì méiyǒu jiǎo de, nǐ gěi tā huàshangle jiǎo, jiù bú shì shé le. Suǒyǐ, dì-yī ge huàwán shé de shì wǒ, bú shì nǐ!” Shuō wán jiù bǎ jiǔ hē le.
Đúng lúc anh ta đang vẽ chân cho rắn, một người khác cũng vẽ xong rắn, liền giật lấy bình rượu, nói: “Rắn vốn không có chân, anh vẽ thêm chân thì không còn là rắn nữa. Cho nên người vẽ xong rắn đầu tiên là tôi, không phải anh!” Nói xong liền uống rượu.

Gợi ý kể lại (tham khảo)

有几个人得到了一壶酒,可是酒只够一个人喝。他们决定比赛画蛇,谁先画完,酒就给谁。一个人很快画完了,可是他很得意,又给蛇画脚。这时候,另一个人画完了,把酒拿过去喝了,因为蛇没有脚,画了脚就不是蛇了。
Yǒu jǐ ge rén dédàole yì hú jiǔ, kěshì jiǔ zhǐ gòu yí ge rén hē. Tāmen juédìng bǐsài huà shé, shéi xiān huàwán, jiǔ jiù gěi shéi. Yí ge rén hěn kuài huàwán le, kěshì tā hěn déyì, yòu gěi shé huà jiǎo. Zhè shíhou, lìng yí ge rén huàwán le, bǎ jiǔ ná guòqu hē le, yīnwèi shé méiyǒu jiǎo, huàle jiǎo jiù bú shì shé le.
Mấy người được một bình rượu nhưng chỉ đủ cho một người uống. Họ quyết định thi vẽ rắn, ai vẽ xong trước thì được uống. Một người vẽ rất nhanh, nhưng lại đắc ý, vẽ thêm chân cho rắn. Lúc đó người khác vẽ xong, lấy bình rượu uống, vì rắn không có chân, vẽ chân vào thì không còn là rắn nữa.
Bài học (成语 画蛇添足): làm việc thừa, thêm thắt không cần thiết sẽ làm hỏng việc. Trong truyện: 半天决定不了 (bàn mãi không quyết định được) và 决定不了 là ví dụ bổ ngữ khả năng với 了 (liǎo).

10. 写汉字 – Tập viết chữ Hán

ChữPinyinSố nétNghĩa / từ liên quan
无wú4không có – 无关, 无法
怕pà8sợ – 害怕, 恐怕
心xīn4tim, lòng – 担心, 小心, 有心人
喘chuǎn12thở dốc – 喘气
恐kǒng10sợ – 恐怕
争zhēng6tranh, giành – 争取
胜shèng9thắng – 胜利
危wēi6nguy – 危险

Luyện viết theo thứ tự nét trong sách (mỗi chữ viết đầy dòng ô vuông). Số nét ở trên là số nét của chữ giản thể.

六、总结 Tóm tắt nhanh

Điểm ngữ phápGhi nhớ
V + 得/不 + 动Có làm cho di chuyển/nhấc nổi hay không: 搬得动, 走不动, 爬不动.
V + 得/不 + 好Có làm được tốt, hoàn thiện hay không: 演不好, 学得好.
V + 得/不 + 住Có giữ lại/cố định được hay không: 记得住, 接不住.
Khả năng ≠ Trạng thái演不好 (khả năng) ≠ 演得不好 (đánh giá). Chính phản: 演得好演不好 / 演得好不好. Chỉ bổ ngữ khả năng mới mang tân ngữ.
只要……就……Chỉ cần… thì… (điều kiện đủ): 只要努力,就一定能学好.
Các lỗi hay gặpV得不C → V不C; 不 đặt trước động từ → đặt giữa V và C; động từ ly hợp 见面 → 见得了面.
Thành ngữ / tục ngữ世上无难事,只怕有心人 (Có chí thì nên); 画蛇添足 (làm thừa, phản tác dụng).