Mình nhớ ra rồi
| Người nói | Hán tự + Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
(旁白) | (一天,王老师突然接到一个电话,原来是他三年前的学生打来的……) (Yì tiān, Wáng lǎoshī tūrán jiēdào yí ge diànhuà, yuánlái shì tā sān nián qián de xuésheng dǎ lái de……) | (Một hôm, thầy Vương bỗng nhận được một cuộc điện thoại, hóa ra là học trò ba năm trước của thầy gọi đến……) |
海伦 Hǎilún | 喂,是王老师吗? Wèi, shì Wáng lǎoshī ma? | A lô, có phải thầy Vương không ạ? |
王老师 Wáng lǎoshī | 是。你是…… Shì. Nǐ shì…… | Phải. Em là…… |
海伦 Hǎilún | 老师,您听得出来我是谁吗? Lǎoshī, nín tīng de chūlai wǒ shì shéi ma? | Thầy ơi, thầy nghe ra em là ai không ạ? |
王老师 Wáng lǎoshī | 你是……对不起,声音有点儿熟,但一下子想不起来是谁了。 Nǐ shì…… Duìbuqǐ, shēngyīn yǒudiǎnr shú, dàn yíxiàzi xiǎng bu qǐlai shì shéi le. | Em là…… Xin lỗi, giọng nghe hơi quen, nhưng nhất thời thầy không nhớ ra là ai. |
海伦 Hǎilún | 我是您三年前的学生,您还参加过我的婚礼呢。 Wǒ shì nín sān nián qián de xuésheng, nín hái cānjiāguo wǒ de hūnlǐ ne. | Em là học trò ba năm trước của thầy, thầy còn dự đám cưới của em nữa đấy ạ. |
王老师 Wáng lǎoshī | 啊,我想起来了,海伦!你现在在哪儿? À, wǒ xiǎng qǐlai le, Hǎilún! Nǐ xiànzài zài nǎr? | À, thầy nhớ ra rồi, Helen! Giờ em đang ở đâu? |
海伦 Hǎilún | 我就在北京。 Wǒ jiù zài Běijīng. | Em đang ở ngay Bắc Kinh ạ. |
王老师 Wáng lǎoshī | 你是怎么知道这个电话号码的? Nǐ shì zěnme zhīdào zhège diànhuà hàomǎ de? | Em biết số điện thoại này bằng cách nào vậy? |
海伦 Hǎilún | 是罗兰告诉我的。 Shì Luó Lán gàosu wǒ de. | Là La Lan cho em biết ạ. |
王老师 Wáng lǎoshī | 是吗?你是来旅行的吗? Shì ma? Nǐ shì lái lǚxíng de ma? | Vậy à? Em đến du lịch à? |
海伦 Hǎilún | 不是。我是应国际广播电台的邀请来北京工作的。 Bú shì. Wǒ shì yìng Guójì Guǎngbō Diàntái de yāoqǐng lái Běijīng gōngzuò de. | Không ạ. Em đến Bắc Kinh làm việc theo lời mời của Đài Phát thanh Quốc tế. |
王老师 Wáng lǎoshī | 要待多长时间? Yào dāi duō cháng shíjiān? | Phải ở bao lâu? |
海伦 Hǎilún | 我跟他们签了两年的合同。 Wǒ gēn tāmen qiānle liǎng nián de hétong. | Em đã ký hợp đồng hai năm với họ. |
王老师 Wáng lǎoshī | 保罗呢? Bǎoluó ne? | Còn Paul thì sao? |
海伦 Hǎilún | 保罗也来了。他在北京的一家中外合资公司工作。老师,我们想请您来我家做客。 Bǎoluó yě lái le. Tā zài Běijīng de yì jiā zhōngwài hézī gōngsī gōngzuò. Lǎoshī, wǒmen xiǎng qǐng nín lái wǒ jiā zuò kè. | Paul cũng đến rồi. Anh ấy làm ở một công ty liên doanh Trung – nước ngoài tại Bắc Kinh. Thầy ơi, chúng em muốn mời thầy đến nhà em chơi ạ. |
王老师 Wáng lǎoshī | 好啊。 Hǎo a. | Được chứ. |
海伦 Hǎilún | 不知道您星期六下午有没有空儿? Bù zhīdào nín xīngqīliù xiàwǔ yǒu méiyǒu kòngr? | Không biết chiều thứ Bảy thầy có rảnh không ạ? |
王老师 Wáng lǎoshī | 这个星期六下午可以。 Zhège xīngqīliù xiàwǔ kěyǐ. | Chiều thứ Bảy này thì được. |
海伦 Hǎilún | 那我让保罗开车去接您。您还住在原来的地方吗? Nà wǒ ràng Bǎoluó kāi chē qù jiē nín. Nín hái zhù zài yuánlái de dìfang ma? | Vậy em bảo Paul lái xe đến đón thầy. Thầy vẫn ở chỗ cũ chứ ạ? |
王老师 Wáng lǎoshī | 不,我早就搬家了,搬到学校附近一个新建的住宅小区了。我告诉你,你把我的地址记下来。保罗来的时候,给我来个电话,我去门口接他。 Bù, wǒ zǎo jiù bān jiā le, bāndào xuéxiào fùjìn yí ge xīnjiàn de zhùzhái xiǎoqū le. Wǒ gàosu nǐ, nǐ bǎ wǒ de dìzhǐ jì xiàlai. Bǎoluó lái de shíhou, gěi wǒ lái ge diànhuà, wǒ qù ménkǒu jiē tā. | Không, thầy chuyển nhà từ lâu rồi, chuyển đến một khu dân cư mới xây gần trường. Để thầy nói, em ghi địa chỉ của thầy lại nhé. Khi Paul đến thì gọi cho thầy một cú điện thoại, thầy ra cổng đón cậu ấy. |
海伦 Hǎilún | 好的。 Hǎo de. | Vâng ạ. |
Chúng em còn muốn học tiếp
| Người nói | Hán tự + Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
(旁白) | (在海伦家) (Zài Hǎilún jiā) | (Ở nhà Helen) |
海伦 Hǎilún | 老师,您喝点儿什么?茶还是咖啡? Lǎoshī, nín hē diǎnr shénme? Chá háishi kāfēi? | Thầy uống gì ạ? Trà hay cà phê? |
王老师 Wáng lǎoshī | 我茶和咖啡都喝不了,一喝晚上就睡不着觉。就喝点儿水吧。你们这儿真不错! Wǒ chá hé kāfēi dōu hē bu liǎo, yì hē wǎnshang jiù shuì bu zháo jiào. Jiù hē diǎnr shuǐ ba. Nǐmen zhèr zhēn búcuò! | Thầy trà và cà phê đều không uống được, uống vào là tối không ngủ được. Cứ uống chút nước thôi. Chỗ các em ở thật không tồi! |
海伦 Hǎilún | 这是保罗的公司给我们租的房子。要是让我们自己花钱可租不起。 Zhè shì Bǎoluó de gōngsī gěi wǒmen zū de fángzi. Yàoshi ràng wǒmen zìjǐ huā qián kě zū bu qǐ. | Đây là nhà công ty của Paul thuê cho chúng em. Nếu bắt bọn em tự bỏ tiền ra thì không thuê nổi đâu ạ. |
王老师 Wáng lǎoshī | 保罗,你们公司的业务是什么? Bǎoluó, nǐmen gōngsī de yèwù shì shénme? | Paul, công việc kinh doanh của công ty các em là gì? |
保罗 Bǎoluó | 我们公司是搞中外文化交流的。公司成立不久,业务也刚开展起来。 Wǒmen gōngsī shì gǎo Zhōngwài wénhuà jiāoliú de. Gōngsī chénglì bùjiǔ, yèwù yě gāng kāizhǎn qǐlai. | Công ty chúng em làm về giao lưu văn hóa Trung – nước ngoài. Công ty mới thành lập không lâu, công việc cũng vừa mới triển khai. |
海伦 Hǎilún | 老师,我和保罗的工作都需要用汉语,所以打算继续学下去。我们想利用在北京工作的机会把汉语学好。 Lǎoshī, wǒ hé Bǎoluó de gōngzuò dōu xūyào yòng Hànyǔ, suǒyǐ dǎsuàn jìxù xué xiàqu. Wǒmen xiǎng lìyòng zài Běijīng gōngzuò de jīhuì bǎ Hànyǔ xuéhǎo. | Thưa thầy, công việc của em và Paul đều cần dùng tiếng Hán, nên bọn em dự định học tiếp. Chúng em muốn tận dụng cơ hội làm việc ở Bắc Kinh để học tốt tiếng Hán. |
王老师 Wáng lǎoshī | 你们俩原来都学得不错,有一定的基础,坚持学下去的话,一定能学好。 Nǐmen liǎ yuánlái dōu xué de búcuò, yǒu yídìng de jīchǔ, jiānchí xué xiàqu dehuà, yídìng néng xuéhǎo. | Hai em trước đây đều học khá, có nền tảng nhất định, nếu kiên trì học tiếp thì nhất định học tốt được. |
海伦 Hǎilún | 时间过得真快!离开中国都三年多了。刚回国的时候,还常听听录音,读读课文。后来因为忙,也没坚持下来。很长时间不说,汉语差不多都忘光了,要用的时候,好多词都想不起来了。 Shíjiān guò de zhēn kuài! Líkāi Zhōngguó dōu sān nián duō le. Gāng huíguó de shíhou, hái cháng tīngting lùyīn, dúdu kèwén. Hòulái yīnwèi máng, yě méi jiānchí xiàlai. Hěn cháng shíjiān bù shuō, Hànyǔ chàbuduō dōu wàngguāng le, yào yòng de shíhou, hǎo duō cí dōu xiǎng bu qǐlái le. | Thời gian trôi nhanh thật! Rời Trung Quốc đã hơn ba năm rồi. Lúc mới về nước còn thường nghe băng ghi âm, đọc bài khóa. Về sau vì bận nên cũng không duy trì được. Lâu ngày không nói, tiếng Hán gần như quên sạch, khi cần dùng thì nhiều từ không nhớ ra nữa. |
王老师 Wáng lǎoshī | 是。学外语,只有坚持下去,多听、多说、多练才能学好。 Shì. Xué wàiyǔ, zhǐyǒu jiānchí xiàqu, duō tīng, duō shuō, duō liàn cái néng xuéhǎo. | Đúng vậy. Học ngoại ngữ, chỉ có kiên trì đến cùng, nghe nhiều, nói nhiều, luyện nhiều mới học tốt được. |
海伦 Hǎilún | 我们还想请老师业余教我们,不知道老师能不能抽出时间来。 Wǒmen hái xiǎng qǐng lǎoshī yèyú jiāo wǒmen, bù zhīdào lǎoshī néng bu néng chōu chū shíjiān lái. | Chúng em còn muốn nhờ thầy dạy thêm ngoài giờ, không biết thầy có thể dành ra thời gian được không ạ. |
王老师 Wáng lǎoshī | 我工作比较忙,抽不出时间来。你们打算怎么学? Wǒ gōngzuò bǐjiào máng, chōu bu chū shíjiān lái. Nǐmen dǎsuàn zěnme xué? | Công việc của thầy khá bận, không dành ra được thời gian. Các em định học thế nào? |
海伦 Hǎilún | 白天我们都没有时间,只有晚上才抽得出时间。要是老师同意的话,我们想到老师家里去上课。 Báitiān wǒmen dōu méiyǒu shíjiān, zhǐyǒu wǎnshang cái chōu de chū shíjiān. Yàoshi lǎoshī tóngyì dehuà, wǒmen xiǎng dào lǎoshī jiāli qù shàngkè. | Ban ngày bọn em đều không có thời gian, chỉ có buổi tối mới dành ra được. Nếu thầy đồng ý, chúng em muốn đến nhà thầy học. |
| STT | Hán tự | Pinyin | Từ loại | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 熟 | shú | 形 | quen, thuộc (mặt/giọng quen) |
| 2 | 一下子 | yíxiàzi | 副 | trong chốc lát; bỗng nhiên; một lúc |
| 3 | 应 | yìng | 动 | nhận lời, đáp lại (lời mời) |
| 4 | 国际 | guójì | 形 | quốc tế |
| 5 | 广播 | guǎngbō | 名 | phát thanh |
| 6 | 电台 | diàntái | 名 | đài phát thanh |
| 7 | 邀请 | yāoqǐng | 动 | mời |
| 8 | 待 | dāi | 动 | ở lại, lưu lại |
| 9 | 签 | qiān | 动 | ký |
| 10 | 合同 | hétong | 名 | hợp đồng |
| 11 | 中外 | zhōngwài | 名 | Trung Quốc và nước ngoài |
| 12 | 合资 | hézī | 动 | liên doanh, góp vốn |
| 13 | 做客 | zuò kè | 动 | làm khách, đi chơi nhà người khác |
| 14 | 空儿 | kòngr | 名 | thời gian rảnh |
| 15 | 搬家 | bān jiā | 动 | chuyển nhà |
| 16 | 地址 | dìzhǐ | 名 | địa chỉ |
| 17 | 业务 | yèwù | 名 | nghiệp vụ, công việc kinh doanh |
| 18 | 搞 | gǎo | 动 | làm, tiến hành, xoay xở |
| 19 | 交流 | jiāoliú | 动 | giao lưu |
| 20 | 成立 | chénglì | 动 | thành lập |
| 21 | 不久 | bùjiǔ | 形 | không lâu, chẳng bao lâu |
| 22 | 开展 | kāizhǎn | 动 | triển khai, mở ra |
| 23 | 继续 | jìxù | 动 | tiếp tục |
| 24 | 一定 | yídìng | 形 | nhất định (mức độ khá, đáng kể) |
| 25 | 基础 | jīchǔ | 名 | nền tảng, cơ sở |
| 26 | 光 | guāng | 形 | hết sạch, trống không |
| 27 | 只有……才…… | zhǐyǒu…… cái…… | chỉ có… mới… | |
| 28 | 抽 | chōu | 动 | rút ra, dành ra (thời gian) |
| 29 | 同意 | tóngyì | 动 | đồng ý |
| 海伦 | Hǎilún | Helen (Hải Luân) – tên người |
| 保罗 | Bǎoluó | Paul (Bảo La) – tên người |
“租不起” nghĩa là “do giá đắt nên không thể thuê”, dạng khẳng định là “租得起”. Cấu trúc V得起 / V不起 diễn đạt “có đủ tiền, điều kiện để làm gì hay không”. Ví dụ:
Động từ “搞” có nghĩa là “办” (làm, giải quyết), “干” (làm), “做” (làm)… dùng linh hoạt trong khẩu ngữ. Ví dụ: 搞研究 (làm nghiên cứu), 搞科学 (làm khoa học), 搞文化交流 (làm giao lưu văn hóa).
Hầu hết bổ ngữ xu hướng của động từ tiếng Hán đều có nghĩa mở rộng, biểu thị kết quả của hành động.
“想 + 起来” nghĩa là khôi phục trí nhớ (nhớ ra). Ví dụ:
“想 + 出来” nghĩa là bộ não tạo ra một ý tưởng mới (nghĩ ra). Ví dụ:
| 想起来 (nhớ ra) | 想出来 (nghĩ ra) | |
|---|---|---|
| Ý nghĩa | Thông tin vốn có trong não bị quên, sau khi hồi tưởng lại thì nhớ lại | Thông tin vốn không có trong não, nhờ suy nghĩ mà tạo ra |
| Tân ngữ thường gặp | Sự việc, tên người, địa điểm đã biết | 办法 (cách), 主意 (ý kiến), 意见 (ý kiến)… |
“只有……才……” nối hai vế trong câu phức điều kiện. “只有” biểu thị điều kiện bắt buộc, “才” biểu thị tình huống hay kết quả chỉ xuất hiện trong điều kiện đó.
Sách chỉ cho pinyin; chữ Hán và nghĩa dưới đây là gợi ý các từ tương ứng để bạn dễ ghi nhớ.
| Pinyin | Từ | Pinyin | Từ |
|---|---|---|---|
| shēngyīn | 声音 âm thanh, giọng | shēnyǐng | 身影 bóng dáng |
| gàosu | 告诉 nói cho biết | gāosù | 高速 cao tốc |
| guójì | 国际 quốc tế | guójí | 国籍 quốc tịch |
| guǎngbō | 广播 phát thanh | guǎngbó | 广博 uyên bác, rộng |
| hézī | 合资 liên doanh | hézi | 盒子 cái hộp |
| chénglì | 成立 thành lập | chéngyì | 诚意 thành ý |
| jìxù | 继续 tiếp tục | jíxū | 急需 cần gấp |
| tóngyì | 同意 đồng ý | tǒngyī | 统一 thống nhất |
| Hán tự | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 花钱 | huā qián | tiêu tiền |
| 花时间 | huā shíjiān | tốn thời gian |
| 租汽车 | zū qìchē | thuê ô tô |
| 租房子 | zū fángzi | thuê nhà |
| 租不起 | zū bu qǐ | thuê không nổi |
| 买不起 | mǎi bu qǐ | mua không nổi |
| 住不起 | zhù bu qǐ | ở không nổi |
| 上不起 | shàng bu qǐ | không đủ tiền theo học |
| 看出来了 | kàn chūlai le | nhìn ra rồi |
| 没看出来 | méi kàn chūlai | chưa nhìn ra |
| 听出来了 | tīng chūlai le | nghe ra rồi |
| 没听出来 | méi tīng chūlai | chưa nghe ra |
| 吃出来了 | chī chūlai le | ăn ra (nhận ra vị) rồi |
| 没吃出来 | méi chī chūlai | chưa nhận ra vị |
| 喝出来了 | hē chūlai le | uống ra rồi |
| 没喝出来 | méi hē chūlai | chưa uống ra |
| 想起来了 | xiǎng qǐlai le | nhớ ra rồi |
| 没想起来 | méi xiǎng qǐlai | chưa nhớ ra |
| 想出来了 | xiǎng chūlai le | nghĩ ra rồi |
| 没想出来 | méi xiǎng chūlai | chưa nghĩ ra |
| 记下来了 | jì xiàlai le | ghi lại rồi |
| 没记下来 | méi jì xiàlai | chưa ghi lại |
| 背下来了 | bèi xiàlai le | học thuộc rồi |
| 没背下来 | méi bèi xiàlai | chưa học thuộc |
| 学不下去了 | xué bu xiàqu le | học không tiếp được nữa |
| 干不下去了 | gàn bu xiàqu le | làm không tiếp được nữa |
| 背不出来了 | bèi bu chūlai le | đọc thuộc không ra nữa |
| 读不出来了 | dú bu chūlai le | đọc không ra nữa |
| 吃得出来吃不出来 | chī de chūlai chī bu chūlai | ăn có nhận ra không |
| 想得出来想不出来 | xiǎng de chūlai xiǎng bu chūlai | nghĩ ra được hay không |
| 看得出来看不出来 | kàn de chūlai kàn bu chūlai | nhìn ra được hay không |
| 听得出来听不出来 | tīng de chūlai tīng bu chūlai | nghe ra được hay không |
| ① | 肉 | ròu | thịt |
| ② | 图 | tú | bức vẽ, hình, bản đồ |
| ③ | 拍 | pāi | chụp (ảnh), quay (phim) |
| ④ | 录 | lù | ghi âm, thu |
| ⑤ | 成功 | chénggōng | thành công |
A: Bạn nghe có nhận ra đây là ai hát không? B: Mình nghe không ra.
A: Bạn còn muốn học tiếp không? B: Đúng! Mình còn muốn tiếp tục học.
A: Căn nhà này thế nào? B: Căn nhà này đắt quá, mình thuê không nổi.
A: Bạn đã ghi số điện thoại của anh ấy lại chưa? B: Ghi lại rồi.
Nhớ ra rồi, cô ấy tên là Anna.
Chỉ có nghe nhiều, nói nhiều mới học tốt tiếng Hán.
| Câu | Đáp án | Câu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích |
|---|---|---|
| (1) | 熟 | 这个声音我听起来很熟,但是一下子想不起来是谁了。 Zhège shēngyīn wǒ tīng qǐlai hěn shú, dànshì yíxiàzi xiǎng bu qǐlai shì shéi le. Giọng này nghe rất quen, nhưng nhất thời không nhớ ra là ai. |
| (2) | 待 | 你打算在中国待多长时间? Nǐ dǎsuàn zài Zhōngguó dāi duō cháng shíjiān? Bạn định ở Trung Quốc bao lâu? (待 = ở lại) |
| (3) | 邀请 | 国外一个大学邀请我去他们那儿工作两年。 Guówài yí ge dàxué yāoqǐng wǒ qù tāmen nàr gōngzuò liǎng nián. Một trường đại học ở nước ngoài mời tôi đến làm việc hai năm. |
| (4) | 签 | 去加拿大工作的合同签了没有? Qù Jiānádà gōngzuò de hétong qiānle méiyǒu? Hợp đồng đi Canada làm việc đã ký chưa? (签合同 = ký hợp đồng) |
| (5) | 花 | 她准备花三年时间把这本书翻译出来。 Tā zhǔnbèi huā sān nián shíjiān bǎ zhè běn shū fānyì chūlai. Cô ấy định dành ba năm để dịch xong cuốn sách này. (花时间 = tốn thời gian) |
| (6) | 搞 | 我觉得搞中外文化交流工作很有意思。 Wǒ juéde gǎo Zhōngwài wénhuà jiāoliú gōngzuò hěn yǒu yìsi. Mình thấy làm công việc giao lưu văn hóa Trung – nước ngoài rất thú vị. |
| (7) | 成立 | 他们公司刚成立不久,很多业务还没有开展起来。 Tāmen gōngsī gāng chénglì bùjiǔ, hěn duō yèwù hái méiyǒu kāizhǎn qǐlai. Công ty của họ mới thành lập không lâu, nhiều công việc còn chưa triển khai. |
| (8) | 继续 | 回国后我还要继续学下去,要是不坚持学下去的话,学过的也会忘记的。 Huíguó hòu wǒ hái yào jìxù xué xiàqu, yàoshi bù jiānchí xué xiàqu dehuà, xuéguo de yě huì wàngjì de. Về nước mình vẫn sẽ tiếp tục học, nếu không kiên trì học tiếp thì những gì đã học cũng sẽ quên. |
| (9) | 抽 | 我想抽空儿回家去看看妈妈,我已经有几年没回过家了。 Wǒ xiǎng chōu kòngr huíjiā qù kànkan māma, wǒ yǐjīng yǒu jǐ nián méi huíguo jiā le. Mình muốn tranh thủ lúc rảnh về nhà thăm mẹ, đã mấy năm rồi mình chưa về nhà. (抽空儿 = tranh thủ, dành ra lúc rảnh) |
| (10) | 离开 | 在家的时候想出来,但是一离开家就想家。 Zài jiā de shíhou xiǎng chūlai, dànshì yì líkāi jiā jiù xiǎng jiā. Khi ở nhà thì muốn ra ngoài, nhưng vừa rời nhà là lại nhớ nhà. |
| Câu | Đáp án | Câu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích |
|---|---|---|
| (1) | A 学下去 | 他说明年还要在这个学校学下去。 Tā shuō míngnián hái yào zài zhège xuéxiào xué xiàqu. Anh ấy nói sang năm vẫn sẽ học tiếp ở trường này. → 下去 biểu thị hành động tiếp tục từ bây giờ về sau. |
| (2) | A 想不起来 | 他的电话号码是多少?我想不起来了。 Tā de diànhuà hàomǎ shì duōshao? Wǒ xiǎng bu qǐlai le. Số điện thoại của anh ấy là bao nhiêu? Mình không nhớ ra nữa. → thông tin đã biết nhưng quên, nên dùng 想起来. |
| (3) | B 听出来 | 你听出来了没有,这是谁唱的歌? Nǐ tīng chūlai le méiyǒu, zhè shì shéi chàng de gē? Bạn nghe ra chưa, đây là ai hát? → câu hỏi “…了没有” hỏi về kết quả đã xảy ra. (听起来 = nghe có vẻ, nghĩa khác). |
| (4) | A 想起来 | 我想起来了,我看过她演的电影。 Wǒ xiǎng qǐlai le, wǒ kànguo tā yǎn de diànyǐng. Mình nhớ ra rồi, mình đã xem phim cô ấy đóng. |
| (5) | B 说不下去 | 她难过得说不下去了。 Tā nánguò de shuō bu xiàqu le. Cô ấy buồn đến mức không nói tiếp được nữa. → 下去: hành động đang diễn ra không thể tiếp tục. |
| (6) | D 喝出来 | 你喝出来了吗,这是什么茶? Nǐ hē chūlai le ma, zhè shì shénme chá? Bạn uống ra chưa, đây là trà gì? → hỏi về kết quả đã xảy ra: V出来了吗. |
| (7) | B 拍下来 | 这儿风景真美,快把它拍下来吧。 Zhèr fēngjǐng zhēn měi, kuài bǎ tā pāi xiàlai ba. Phong cảnh ở đây đẹp quá, mau chụp lại đi. → 下来: ghi lại, cố định. |
| (8) | A 笑了起来 | 一看到他那样子,大家就都笑了起来。 Yí kàndào tā nàyàng zi, dàjiā jiù dōu xiàole qǐlai. Vừa nhìn thấy dáng vẻ ấy của anh ta, mọi người đều bật cười. → 起来: hành động bắt đầu. |
| (9) | A 看得出来 | 你能看得出来她是哪国人吗? Nǐ néng kàn de chūlai tā shì nǎ guó rén ma? Bạn có thể nhìn ra cô ấy là người nước nào không? → nhận ra = 出来. (Lưu ý: nói “你看得出来…吗” hoặc “你能看出来…吗” là tự nhiên nhất; sách vẫn chọn A.) |
| (10) | C 想不出 | 我也想不出好办法。 Wǒ yě xiǎng bu chū hǎo bànfǎ. Mình cũng không nghĩ ra cách hay nào. → 办法 là tân ngữ của 想出来 (nghĩ ra). |
| Câu | Tình huống | Đáp án mẫu – pinyin – dịch |
|---|---|---|
| (1) | 在一次会上,一个多年不见的同学走过来,跟你握手,但是你认不出来他是谁了。A:还认识我吗?B:对不起,______。 | 对不起,我一下子想不起来你是谁了。/ 对不起,我认不出来你是谁了。 Duìbuqǐ, wǒ yíxiàzi xiǎng bu qǐlai nǐ shì shéi le. / Duìbuqǐ, wǒ rèn bu chūlai nǐ shì shéi le. Xin lỗi, nhất thời mình không nhớ ra bạn là ai. / Xin lỗi, mình không nhận ra bạn là ai. |
| (2) | 朋友请你吃饭,有一个菜很好吃,朋友问你是什么菜,你没吃出来,怎么回答他? | 这个菜真好吃,可是我吃不出来是什么菜。 Zhège cài zhēn hǎochī, kěshì wǒ chī bu chūlai shì shénme cài. Món này ngon thật, nhưng mình ăn không ra là món gì. |
| (3) | 老师让你们听写,但是你觉得老师念得太快,你有两个句子没有写下来。A:都写下来了吗?B:______。 | 没有,老师念得太快,有两个句子我没写下来。 Méiyǒu, lǎoshī niàn de tài kuài, yǒu liǎng ge jùzi wǒ méi xiě xiàlai. Chưa, thầy đọc nhanh quá, có hai câu em chưa viết kịp. |
| (4) | 去洗照片,你希望一个小时以后就能洗出来,你怎么问营业员?A:______?B:没问题,洗得出来。 | 一个小时以后洗得出来吗? Yí ge xiǎoshí yǐhòu xǐ de chūlai ma? Một tiếng nữa rửa ra được không? |
| (5) | 听到一首小提琴曲,朋友问你听得出来这是什么曲子吗,你怎么回答他? | 对不起,我听不出来这是什么曲子。/ 我听出来了,这是…… Duìbuqǐ, wǒ tīng bu chūlai zhè shì shénme qǔzi. / Wǒ tīng chūlai le, zhè shì…… Xin lỗi, mình nghe không ra đây là bản nhạc gì. / Mình nghe ra rồi, đây là bản…… (nhạc vĩ cầm 小提琴曲 xiǎotíqínqǔ) |
| Câu | Mấu chốt | Câu đúng – pinyin – giải thích |
|---|---|---|
| (1) | 照出来 | 他照起来的照片很好看。→ 他照出来的照片很好看。 Tā zhào chūlai de zhàopiàn hěn hǎokàn. Những tấm ảnh anh ấy chụp ra rất đẹp. Lỗi: “照起来” chỉ hành động bắt đầu; ở đây muốn nói ảnh “được tạo ra, cho ra kết quả” nên dùng 出来 (cũng có thể nói 照的照片). |
| (2) | 这个词我查不出来 | 我把这个词查不出来。→ 这个词我查不出来。/ 我查不出来这个词。 Zhège cí wǒ chá bu chūlai. / Wǒ chá bu chūlai zhège cí. Từ này mình tra không ra. Lỗi: bổ ngữ khả năng (查不出来) không dùng với chữ 把. |
| (3) | 继续学下去 | 因为家里没有钱,没办法让我继续下去学习了。→ 因为家里没有钱,没办法让我继续学下去了。 Yīnwèi jiāli méiyǒu qián, méi bànfǎ ràng wǒ jìxù xué xiàqu le. Vì nhà không có tiền nên không có cách nào cho mình học tiếp. Lỗi: 下去 phải đặt ngay sau động từ 学 (学下去), không đặt trước động từ. |
| (4) | 想不起来 | 我想不出来她叫什么名字了。→ 我想不起来她叫什么名字了。 Wǒ xiǎng bu qǐlai tā jiào shénme míngzi le. Mình không nhớ ra cô ấy tên là gì. Lỗi: tên là thông tin đã biết nhưng quên → dùng 想起来 (nhớ ra), không dùng 想出来 (nghĩ ra điều mới). |
| (5) | 想出来 | 他想起来了一个好办法。→ 他想出来了一个好办法。 Tā xiǎng chūlai le yí ge hǎo bànfǎ. Anh ấy nghĩ ra một cách hay. Lỗi: 办法 (cách) là thứ mới sinh ra do suy nghĩ → 想出来, không phải 想起来. |
| (6) | 她已经知道这件事了 | 这件事我不想告诉她,但是她已经把这件事知道了。→ 这件事我不想告诉她,但是她已经知道了。 Zhè jiàn shì wǒ bù xiǎng gàosu tā, dànshì tā yǐjīng zhīdào le. Chuyện này mình không muốn nói với cô ấy, nhưng cô ấy đã biết rồi. Lỗi: 知道 là động từ chỉ nhận thức, không “xử lý” được tân ngữ nên không dùng câu 把. |
| ① | 司马光 | Sīmǎ Guāng | Tư Mã Quang – học giả, quan lại và nhà sử học nổi tiếng thời cổ Trung Quốc |
| ② | 砸 | zá | đập, nện vỡ |
| ③ | 缸 | gāng | cái vại, cái chum |
| ④ | 喊 | hǎn | hét, kêu to |
| ⑤ | 救 | jiù | cứu |
| ⑥ | 吓 | xià | dọa, làm hoảng sợ; sợ hãi |
| ⑦ | 连忙 | liánmáng | vội vàng, lập tức |
| ⑧ | 石头 | shítou | hòn đá |
| Người nói | Hán tự + Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|
A | 老师,星期五下午六点有一个宴会(yànhuì,banquet),我们希望您能参加。 Lǎoshī, xīngqīwǔ xiàwǔ liù diǎn yǒu yí ge yànhuì, wǒmen xīwàng nín néng cānjiā. | Thưa thầy, sáu giờ chiều thứ Sáu có một buổi tiệc, chúng em hy vọng thầy có thể tham dự. |
B | 谢谢你们的邀请。不过,真不巧,星期五晚上我正好有客人要来,去不了。 Xièxie nǐmen de yāoqǐng. Búguò, zhēn bù qiǎo, xīngqīwǔ wǎnshang wǒ zhènghǎo yǒu kèrén yào lái, qù bu liǎo. | Cảm ơn lời mời của các em. Có điều thật không may, tối thứ Sáu thầy đúng lúc có khách đến, không đi được. |
A | 那太遗憾了! Nà tài yíhàn le! | Vậy thì tiếc quá! |
| Chữ | Pinyin | Số nét | Nghĩa / từ liên quan |
|---|---|---|---|
| 应 | yìng | 7 | nhận lời, đáp lại – 应邀 yìngyāo (nhận lời mời), 应该 yīnggāi (nên; đọc yīng) |
| 待 | dāi | 9 | ở lại, lưu lại – 待多长时间; (đọc dài khác: 对待 duìdài đối đãi) |
Luyện viết theo thứ tự nét trong sách (mỗi chữ viết đầy dòng ô vuông). Số nét ở trên là số nét của chữ giản thể. Lưu ý 应 có hai âm: yìng (đáp ứng, nhận lời) và yīng (nên, 应该).
| Điểm ngữ pháp | Ghi nhớ |
|---|---|
| V + 起来 | Hành động bắt đầu và tiếp diễn (笑起来, 下起雨来). 想起来 = nhớ ra. |
| V + 出来 | Nhận ra / tạo ra, từ không thành có (看出来, 听出来, 做出来). 想出来 = nghĩ ra (办法, 主意, 意见). |
| 想起来 ≠ 想出来 | 起来: thông tin có sẵn bị quên rồi nhớ lại. 出来: thông tin mới do suy nghĩ tạo ra. |
| V + 下去 | Hành động đang diễn ra tiếp tục về sau (学下去, 说下去, 坚持做下去). |
| V + 下来 | Cố định/ghi lại (记下来, 拍下来, 写下来) hoặc trạng thái kéo dài từ quá khứ đến nay (坚持下来). |
| V得起 / V不起 | Có/không đủ điều kiện (tiền) để làm gì: 租不起, 买不起, 住不起. |
| 只有……才…… | Chỉ có… mới… (điều kiện duy nhất/bắt buộc). Khác 只要……就…… |
| 搞 | = 办 / 干 / 做 (làm): 搞文化交流, 搞研究. |
| Các lỗi hay gặp | 想起来 ↔ 想出来; 下去/下来 sai vị trí; bổ ngữ khả năng + 把; 把 + 知道. |