第二十二课 我想起来了

Dì-èrshí'èr kè Wǒ xiǎng qǐlai le
Bài 22: Mình nhớ ra rồi
汉语教程 (第3版) 第二册 下 – Hán tự • Pinyin • Dịch tiếng Việt • Giải thích bài tập

一、课文 Kèwén – Bài khóa

(一)我想起来了

Wǒ xiǎng qǐlai le

Mình nhớ ra rồi

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
(旁白)
(一天,王老师突然接到一个电话,原来是他三年前的学生打来的……)
(Yì tiān, Wáng lǎoshī tūrán jiēdào yí ge diànhuà, yuánlái shì tā sān nián qián de xuésheng dǎ lái de……)
(Một hôm, thầy Vương bỗng nhận được một cuộc điện thoại, hóa ra là học trò ba năm trước của thầy gọi đến……)
海伦
Hǎilún
喂,是王老师吗?
Wèi, shì Wáng lǎoshī ma?
A lô, có phải thầy Vương không ạ?
王老师
Wáng lǎoshī
是。你是……
Shì. Nǐ shì……
Phải. Em là……
海伦
Hǎilún
老师,您听得出来我是谁吗?
Lǎoshī, nín tīng de chūlai wǒ shì shéi ma?
Thầy ơi, thầy nghe ra em là ai không ạ?
王老师
Wáng lǎoshī
你是……对不起,声音有点儿熟,但一下子想不起来是谁了。
Nǐ shì…… Duìbuqǐ, shēngyīn yǒudiǎnr shú, dàn yíxiàzi xiǎng bu qǐlai shì shéi le.
Em là…… Xin lỗi, giọng nghe hơi quen, nhưng nhất thời thầy không nhớ ra là ai.
海伦
Hǎilún
我是您三年前的学生,您还参加过我的婚礼呢。
Wǒ shì nín sān nián qián de xuésheng, nín hái cānjiāguo wǒ de hūnlǐ ne.
Em là học trò ba năm trước của thầy, thầy còn dự đám cưới của em nữa đấy ạ.
王老师
Wáng lǎoshī
啊,我想起来了,海伦!你现在在哪儿?
À, wǒ xiǎng qǐlai le, Hǎilún! Nǐ xiànzài zài nǎr?
À, thầy nhớ ra rồi, Helen! Giờ em đang ở đâu?
海伦
Hǎilún
我就在北京。
Wǒ jiù zài Běijīng.
Em đang ở ngay Bắc Kinh ạ.
王老师
Wáng lǎoshī
你是怎么知道这个电话号码的?
Nǐ shì zěnme zhīdào zhège diànhuà hàomǎ de?
Em biết số điện thoại này bằng cách nào vậy?
海伦
Hǎilún
是罗兰告诉我的。
Shì Luó Lán gàosu wǒ de.
Là La Lan cho em biết ạ.
王老师
Wáng lǎoshī
是吗?你是来旅行的吗?
Shì ma? Nǐ shì lái lǚxíng de ma?
Vậy à? Em đến du lịch à?
海伦
Hǎilún
不是。我是应国际广播电台的邀请来北京工作的。
Bú shì. Wǒ shì yìng Guójì Guǎngbō Diàntái de yāoqǐng lái Běijīng gōngzuò de.
Không ạ. Em đến Bắc Kinh làm việc theo lời mời của Đài Phát thanh Quốc tế.
王老师
Wáng lǎoshī
要待多长时间?
Yào dāi duō cháng shíjiān?
Phải ở bao lâu?
海伦
Hǎilún
我跟他们签了两年的合同。
Wǒ gēn tāmen qiānle liǎng nián de hétong.
Em đã ký hợp đồng hai năm với họ.
王老师
Wáng lǎoshī
保罗呢?
Bǎoluó ne?
Còn Paul thì sao?
海伦
Hǎilún
保罗也来了。他在北京的一家中外合资公司工作。老师,我们想请您来我家做客。
Bǎoluó yě lái le. Tā zài Běijīng de yì jiā zhōngwài hézī gōngsī gōngzuò. Lǎoshī, wǒmen xiǎng qǐng nín lái wǒ jiā zuò kè.
Paul cũng đến rồi. Anh ấy làm ở một công ty liên doanh Trung – nước ngoài tại Bắc Kinh. Thầy ơi, chúng em muốn mời thầy đến nhà em chơi ạ.
王老师
Wáng lǎoshī
好啊。
Hǎo a.
Được chứ.
海伦
Hǎilún
不知道您星期六下午有没有空儿?
Bù zhīdào nín xīngqīliù xiàwǔ yǒu méiyǒu kòngr?
Không biết chiều thứ Bảy thầy có rảnh không ạ?
王老师
Wáng lǎoshī
这个星期六下午可以。
Zhège xīngqīliù xiàwǔ kěyǐ.
Chiều thứ Bảy này thì được.
海伦
Hǎilún
那我让保罗开车去接您。您还住在原来的地方吗?
Nà wǒ ràng Bǎoluó kāi chē qù jiē nín. Nín hái zhù zài yuánlái de dìfang ma?
Vậy em bảo Paul lái xe đến đón thầy. Thầy vẫn ở chỗ cũ chứ ạ?
王老师
Wáng lǎoshī
不,我早就搬家了,搬到学校附近一个新建的住宅小区了。我告诉你,你把我的地址记下来。保罗来的时候,给我来个电话,我去门口接他。
Bù, wǒ zǎo jiù bān jiā le, bāndào xuéxiào fùjìn yí ge xīnjiàn de zhùzhái xiǎoqū le. Wǒ gàosu nǐ, nǐ bǎ wǒ de dìzhǐ jì xiàlai. Bǎoluó lái de shíhou, gěi wǒ lái ge diànhuà, wǒ qù ménkǒu jiē tā.
Không, thầy chuyển nhà từ lâu rồi, chuyển đến một khu dân cư mới xây gần trường. Để thầy nói, em ghi địa chỉ của thầy lại nhé. Khi Paul đến thì gọi cho thầy một cú điện thoại, thầy ra cổng đón cậu ấy.
海伦
Hǎilún
好的。
Hǎo de.
Vâng ạ.
Từ ngoài danh sách: 听得出来 tīng de chūlai = nghe ra được; 婚礼 hūnlǐ = lễ cưới; 号码 hàomǎ = số; 住宅小区 zhùzhái xiǎoqū = khu dân cư, khu chung cư; 新建 xīnjiàn = mới xây; 来个电话 = gọi một cuộc điện thoại; 门口 ménkǒu = cổng, cửa ra vào. Chú ý: 想起来 (nhớ ra) và 想不起来 (không nhớ ra) là điểm ngữ pháp chính của bài.

(二)我们还想学下去

Wǒmen hái xiǎng xué xiàqu

Chúng em còn muốn học tiếp

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
(旁白)
(在海伦家)
(Zài Hǎilún jiā)
(Ở nhà Helen)
海伦
Hǎilún
老师,您喝点儿什么?茶还是咖啡?
Lǎoshī, nín hē diǎnr shénme? Chá háishi kāfēi?
Thầy uống gì ạ? Trà hay cà phê?
王老师
Wáng lǎoshī
我茶和咖啡都喝不了,一喝晚上就睡不着觉。就喝点儿水吧。你们这儿真不错!
Wǒ chá hé kāfēi dōu hē bu liǎo, yì hē wǎnshang jiù shuì bu zháo jiào. Jiù hē diǎnr shuǐ ba. Nǐmen zhèr zhēn búcuò!
Thầy trà và cà phê đều không uống được, uống vào là tối không ngủ được. Cứ uống chút nước thôi. Chỗ các em ở thật không tồi!
海伦
Hǎilún
这是保罗的公司给我们租的房子。要是让我们自己花钱可租不起。
Zhè shì Bǎoluó de gōngsī gěi wǒmen zū de fángzi. Yàoshi ràng wǒmen zìjǐ huā qián kě zū bu qǐ.
Đây là nhà công ty của Paul thuê cho chúng em. Nếu bắt bọn em tự bỏ tiền ra thì không thuê nổi đâu ạ.
王老师
Wáng lǎoshī
保罗,你们公司的业务是什么?
Bǎoluó, nǐmen gōngsī de yèwù shì shénme?
Paul, công việc kinh doanh của công ty các em là gì?
保罗
Bǎoluó
我们公司是搞中外文化交流的。公司成立不久,业务也刚开展起来。
Wǒmen gōngsī shì gǎo Zhōngwài wénhuà jiāoliú de. Gōngsī chénglì bùjiǔ, yèwù yě gāng kāizhǎn qǐlai.
Công ty chúng em làm về giao lưu văn hóa Trung – nước ngoài. Công ty mới thành lập không lâu, công việc cũng vừa mới triển khai.
海伦
Hǎilún
老师,我和保罗的工作都需要用汉语,所以打算继续学下去。我们想利用在北京工作的机会把汉语学好。
Lǎoshī, wǒ hé Bǎoluó de gōngzuò dōu xūyào yòng Hànyǔ, suǒyǐ dǎsuàn jìxù xué xiàqu. Wǒmen xiǎng lìyòng zài Běijīng gōngzuò de jīhuì bǎ Hànyǔ xuéhǎo.
Thưa thầy, công việc của em và Paul đều cần dùng tiếng Hán, nên bọn em dự định học tiếp. Chúng em muốn tận dụng cơ hội làm việc ở Bắc Kinh để học tốt tiếng Hán.
王老师
Wáng lǎoshī
你们俩原来都学得不错,有一定的基础,坚持学下去的话,一定能学好。
Nǐmen liǎ yuánlái dōu xué de búcuò, yǒu yídìng de jīchǔ, jiānchí xué xiàqu dehuà, yídìng néng xuéhǎo.
Hai em trước đây đều học khá, có nền tảng nhất định, nếu kiên trì học tiếp thì nhất định học tốt được.
海伦
Hǎilún
时间过得真快!离开中国都三年多了。刚回国的时候,还常听听录音,读读课文。后来因为忙,也没坚持下来。很长时间不说,汉语差不多都忘光了,要用的时候,好多词都想不起来了。
Shíjiān guò de zhēn kuài! Líkāi Zhōngguó dōu sān nián duō le. Gāng huíguó de shíhou, hái cháng tīngting lùyīn, dúdu kèwén. Hòulái yīnwèi máng, yě méi jiānchí xiàlai. Hěn cháng shíjiān bù shuō, Hànyǔ chàbuduō dōu wàngguāng le, yào yòng de shíhou, hǎo duō cí dōu xiǎng bu qǐlái le.
Thời gian trôi nhanh thật! Rời Trung Quốc đã hơn ba năm rồi. Lúc mới về nước còn thường nghe băng ghi âm, đọc bài khóa. Về sau vì bận nên cũng không duy trì được. Lâu ngày không nói, tiếng Hán gần như quên sạch, khi cần dùng thì nhiều từ không nhớ ra nữa.
王老师
Wáng lǎoshī
是。学外语,只有坚持下去,多听、多说、多练才能学好。
Shì. Xué wàiyǔ, zhǐyǒu jiānchí xiàqu, duō tīng, duō shuō, duō liàn cái néng xuéhǎo.
Đúng vậy. Học ngoại ngữ, chỉ có kiên trì đến cùng, nghe nhiều, nói nhiều, luyện nhiều mới học tốt được.
海伦
Hǎilún
我们还想请老师业余教我们,不知道老师能不能抽出时间来。
Wǒmen hái xiǎng qǐng lǎoshī yèyú jiāo wǒmen, bù zhīdào lǎoshī néng bu néng chōu chū shíjiān lái.
Chúng em còn muốn nhờ thầy dạy thêm ngoài giờ, không biết thầy có thể dành ra thời gian được không ạ.
王老师
Wáng lǎoshī
我工作比较忙,抽不出时间来。你们打算怎么学?
Wǒ gōngzuò bǐjiào máng, chōu bu chū shíjiān lái. Nǐmen dǎsuàn zěnme xué?
Công việc của thầy khá bận, không dành ra được thời gian. Các em định học thế nào?
海伦
Hǎilún
白天我们都没有时间,只有晚上才抽得出时间。要是老师同意的话,我们想到老师家里去上课。
Báitiān wǒmen dōu méiyǒu shíjiān, zhǐyǒu wǎnshang cái chōu de chū shíjiān. Yàoshi lǎoshī tóngyì dehuà, wǒmen xiǎng dào lǎoshī jiāli qù shàngkè.
Ban ngày bọn em đều không có thời gian, chỉ có buổi tối mới dành ra được. Nếu thầy đồng ý, chúng em muốn đến nhà thầy học.
Từ ngoài danh sách: 业余 yèyú = ngoài giờ làm việc, tay ngang; 录音 lùyīn = băng ghi âm; 忘光 wàngguāng = quên sạch (光 làm bổ ngữ kết quả: hết sạch); 利用 lìyòng = tận dụng; 差不多 chàbuduō = gần như; 租 zū = thuê; 打算 dǎsuàn = dự định.

二、生词 Shēngcí – Từ mới

STTHán tựPinyinTừ loạiNghĩa tiếng Việt
1熟shú形quen, thuộc (mặt/giọng quen)
2一下子yíxiàzi副trong chốc lát; bỗng nhiên; một lúc
3应yìng动nhận lời, đáp lại (lời mời)
4国际guójì形quốc tế
5广播guǎngbō名phát thanh
6电台diàntái名đài phát thanh
7邀请yāoqǐng动mời
8待dāi动ở lại, lưu lại
9签qiān动ký
10合同hétong名hợp đồng
11中外zhōngwài名Trung Quốc và nước ngoài
12合资hézī动liên doanh, góp vốn
13做客zuò kè动làm khách, đi chơi nhà người khác
14空儿kòngr名thời gian rảnh
15搬家bān jiā动chuyển nhà
16地址dìzhǐ名địa chỉ
17业务yèwù名nghiệp vụ, công việc kinh doanh
18搞gǎo动làm, tiến hành, xoay xở
19交流jiāoliú动giao lưu
20成立chénglì动thành lập
21不久bùjiǔ形không lâu, chẳng bao lâu
22开展kāizhǎn动triển khai, mở ra
23继续jìxù动tiếp tục
24一定yídìng形nhất định (mức độ khá, đáng kể)
25基础jīchǔ名nền tảng, cơ sở
26光guāng形hết sạch, trống không
27只有……才……zhǐyǒu…… cái……chỉ có… mới…
28抽chōu动rút ra, dành ra (thời gian)
29同意tóngyì动đồng ý

专名 Zhuānmíng – Danh từ riêng

海伦HǎilúnHelen (Hải Luân) – tên người
保罗BǎoluóPaul (Bảo La) – tên người
Từ loại: 名 danh từ • 动 động từ • 形 tính từ • 副 phó từ. Lưu ý: 熟 trong khẩu ngữ còn đọc shóu; 空儿 kòngr (không có 儿 thì đọc kòng); 一下子 và 一下儿 khác nhau: 一下子 = bỗng chốc, một lúc là xong.

三、注释 Zhùshì – Chú thích

① 要是让我们自己花钱可租不起。 – Nếu bắt chúng em tự bỏ tiền ra thì không thuê nổi.

要是让我们自己花钱可租不起。
Yàoshi ràng wǒmen zìjǐ huā qián kě zū bu qǐ.
Nếu bắt bọn em tự bỏ tiền thì không thuê nổi đâu.

“租不起” nghĩa là “do giá đắt nên không thể thuê”, dạng khẳng định là “租得起”. Cấu trúc V得起 / V不起 diễn đạt “có đủ tiền, điều kiện để làm gì hay không”. Ví dụ:

这套房子太贵了,我租不起。/ 你租得起吗?
Zhè tào fángzi tài guì le, wǒ zū bu qǐ. / Nǐ zū de qǐ ma?
Căn nhà này đắt quá, mình thuê không nổi. / Bạn thuê nổi không?
Cùng nhóm: 买不起 mǎi bu qǐ (mua không nổi), 住不起 zhù bu qǐ (ở không nổi), 上不起 shàng bu qǐ (không đủ tiền theo học), 坐不起 zuò bu qǐ (không đủ tiền đi)… Các cụm này xuất hiện ở phần luyện đọc và bài tập thay thế.

② 我们公司是搞中外文化交流的。 – Công ty chúng em làm về giao lưu văn hóa Trung – nước ngoài.

我们公司是搞中外文化交流的。
Wǒmen gōngsī shì gǎo Zhōngwài wénhuà jiāoliú de.
Công ty chúng em là công ty làm giao lưu văn hóa Trung – nước ngoài.

Động từ “搞” có nghĩa là “办” (làm, giải quyết), “干” (làm), “做” (làm)… dùng linh hoạt trong khẩu ngữ. Ví dụ: 搞研究 (làm nghiên cứu), 搞科学 (làm khoa học), 搞文化交流 (làm giao lưu văn hóa).

四、语法 Yǔfǎ – Ngữ pháp

1. 动作结果的表达:趋向补语的引申用法 – Biểu thị kết quả hành động: nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng

Hầu hết bổ ngữ xu hướng của động từ tiếng Hán đều có nghĩa mở rộng, biểu thị kết quả của hành động.

① 动词 + “起来” – biểu thị hành động bắt đầu và tiếp diễn

(1)她说得大家都笑起来了。
Tā shuō de dàjiā dōu xiào qǐlai le.
Cô ấy nói làm mọi người đều bật cười.
(2)刚才还是晴天(qíngtiān,sunny day),突然(tūrán,suddenly)下起雨来了。
Gāngcái hái shì qíngtiān, tūrán xià qǐ yǔ lái le.
Vừa nãy còn nắng, bỗng nhiên trời mưa.

“想 + 起来” nghĩa là khôi phục trí nhớ (nhớ ra). Ví dụ:

(1)啊!我忽然想起来了,钥匙还在楼下自行车上插着呢,我忘拔下来了。
À! Wǒ hūrán xiǎng qǐlai le, yàoshi hái zài lóu xià zìxíngchē shang chāzhe ne, wǒ wàng bá xiàlai le.
À! Mình chợt nhớ ra rồi, chìa khóa vẫn còn cắm trên xe đạp dưới nhà, mình quên rút ra.
(2)我想起来了,这个地方我们来过。
Wǒ xiǎng qǐlai le, zhège dìfang wǒmen láiguo.
Mình nhớ ra rồi, nơi này chúng ta đã từng đến.
(3)我们在一起学习过,但是她叫什么名字我想不起来了。
Wǒmen zài yìqǐ xuéxíguo, dànshì tā jiào shénme míngzi wǒ xiǎng bu qǐlai le.
Chúng mình từng học cùng nhau, nhưng tên cô ấy là gì thì mình không nhớ ra nữa.

② 动词 + “出来” – nhận ra, hoặc hành động làm cho sự vật từ không thành có / từ ẩn thành hiện

(1)这道题我做出来了。
Zhè dào tí wǒ zuò chūlai le.
Bài này mình làm ra rồi (giải được rồi).
(2)A:这是什么茶你喝得出来吗? B:我喝不出来。
A: Zhè shì shénme chá nǐ hē de chūlai ma? B: Wǒ hē bu chūlai.
A: Đây là loại trà gì bạn uống có nhận ra không? B: Mình uống không nhận ra.
(3)我看出来了,这是王老师写的字。
Wǒ kàn chūlai le, zhè shì Wáng lǎoshī xiě de zì.
Mình nhìn ra rồi, đây là chữ thầy Vương viết.
(4)我们照的照片洗出来了。
Wǒmen zhào de zhàopiàn xǐ chūlai le.
Ảnh bọn mình chụp đã rửa ra rồi.

“想 + 出来” nghĩa là bộ não tạo ra một ý tưởng mới (nghĩ ra). Ví dụ:

(1)他想出来了一个好办法。
Tā xiǎng chūlai le yí ge hǎo bànfǎ.
Anh ấy nghĩ ra một cách hay.
(2)这个方法是谁想出来的?
Zhège fāngfǎ shì shéi xiǎng chūlai de?
Phương pháp này là ai nghĩ ra vậy?
(3)A:我们怎么办呢? B:我也想不出办法来。
A: Wǒmen zěnme bàn ne? B: Wǒ yě xiǎng bu chū bànfǎ lái.
A: Chúng ta làm sao đây? B: Mình cũng không nghĩ ra cách nào.

So sánh: “想起来” và “想出来”

想起来 (nhớ ra)想出来 (nghĩ ra)
Ý nghĩaThông tin vốn có trong não bị quên, sau khi hồi tưởng lại thì nhớ lạiThông tin vốn không có trong não, nhờ suy nghĩ mà tạo ra
Tân ngữ thường gặpSự việc, tên người, địa điểm đã biết办法 (cách), 主意 (ý kiến), 意见 (ý kiến)…
(1)想起来了,我把钥匙放在手提包儿里了。
Xiǎng qǐlai le, wǒ bǎ yàoshi fàng zài shǒutíbāor li le.
Nhớ ra rồi, mình để chìa khóa trong túi xách rồi.
(2)我想不起来把那本书借给谁了。
Wǒ xiǎng bu qǐlai bǎ nà běn shū jiè gěi shéi le.
Mình không nhớ ra đã cho ai mượn cuốn sách đó.
(3)A:我该怎么办呢?你能帮我想出一个好办法吗? B:我也想不出好办法来。
A: Wǒ gāi zěnme bàn ne? Nǐ néng bāng wǒ xiǎng chū yí ge hǎo bànfǎ ma? B: Wǒ yě xiǎng bu chū hǎo bànfǎ lái.
A: Mình phải làm sao đây? Bạn giúp mình nghĩ ra một cách hay được không? B: Mình cũng không nghĩ ra cách hay nào.

③ 动词 + “下去” – biểu thị hành động đang diễn ra sẽ tiếp tục

(1)明年,我还想继续在这儿学下去。
Míngnián, wǒ hái xiǎng jìxù zài zhèr xué xiàqu.
Sang năm mình còn muốn tiếp tục học ở đây.
(2)让他说下去。
Ràng tā shuō xiàqu.
Cứ để anh ấy nói tiếp.
(3)这件事我们准备坚持做下去。
Zhè jiàn shì wǒmen zhǔnbèi jiānchí zuò xiàqu.
Việc này chúng tôi định kiên trì làm tiếp.

④ 动词 + “下来” – hành động làm cho sự vật được cố định, hoặc trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại

(1)我已经把他的地址和电话号码记下来了。
Wǒ yǐjīng bǎ tā de dìzhǐ hé diànhuà hàomǎ jì xiàlai le.
Mình đã ghi lại địa chỉ và số điện thoại của anh ấy rồi.
(2)应该把这儿的风景照下来。
Yīnggāi bǎ zhèr de fēngjǐng zhào xiàlai.
Nên chụp lại phong cảnh ở đây.
(3)请大家把黑板上的句子记下来。
Qǐng dàjiā bǎ hēibǎn shang de jùzi jì xiàlai.
Mời mọi người chép lại các câu trên bảng.
(4)后来因为忙,我没有坚持下来。
Hòulái yīnwèi máng, wǒ méiyǒu jiānchí xiàlai.
Về sau vì bận, mình đã không kiên trì được.
Phân biệt 下去 và 下来: 下去 = tiếp tục từ bây giờ về sau (坚持学下去: kiên trì học tiếp); 下来 = từ quá khứ kéo dài đến hiện tại, hoặc ghi lại/cố định (没有坚持下来: đã không duy trì được; 记下来: ghi lại).

2. 只有……才…… – Chỉ có… mới…

“只有……才……” nối hai vế trong câu phức điều kiện. “只有” biểu thị điều kiện bắt buộc, “才” biểu thị tình huống hay kết quả chỉ xuất hiện trong điều kiện đó.

(1)只有努力学习才能得到好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí cái néng dédào hǎo chéngjì.
Chỉ có nỗ lực học tập mới đạt được thành tích tốt.
(2)学外语,只有多听、多说、多练才能学好。
Xué wàiyǔ, zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, duō liàn cái néng xuéhǎo.
Học ngoại ngữ, chỉ có nghe nhiều, nói nhiều, luyện nhiều mới học tốt được.
So sánh với bài trước: 只要……就…… (chỉ cần… thì…, điều kiện ĐỦ, có nhiều cách) ≠ 只有……才…… (chỉ có… mới…, điều kiện DUY NHẤT/BẮT BUỘC). Ví dụ: 只要努力,就能学好 (chỉ cần cố gắng là học tốt được) ≠ 只有努力,才能学好 (phải cố gắng thì mới học tốt, không có cách khác).

五、练习 Liànxí – Bài tập (đáp án + giải thích)

1. 语音 Phonetics – Ngữ âm

(1)辨音辨调 – Phân biệt âm và thanh điệu

Sách chỉ cho pinyin; chữ Hán và nghĩa dưới đây là gợi ý các từ tương ứng để bạn dễ ghi nhớ.

PinyinTừPinyinTừ
shēngyīn声音 âm thanh, giọngshēnyǐng身影 bóng dáng
gàosu告诉 nói cho biếtgāosù高速 cao tốc
guójì国际 quốc tếguójí国籍 quốc tịch
guǎngbō广播 phát thanhguǎngbó广博 uyên bác, rộng
hézī合资 liên doanhhézi盒子 cái hộp
chénglì成立 thành lậpchéngyì诚意 thành ý
jìxù继续 tiếp tụcjíxū急需 cần gấp
tóngyì同意 đồng ýtǒngyī统一 thống nhất
Lưu ý: 告诉 gàosu (4 + nhẹ) ≠ 高速 gāosù (1 + 4); 国际 guójì (2 + 4) ≠ 国籍 guójí (2 + 2); 广播 guǎngbō (3 + 1) ≠ 广博 guǎngbó (3 + 2); 合资 hézī (2 + 1) ≠ 盒子 hézi (2 + nhẹ); 成立 chénglì (2 + 4) ≠ 诚意 chéngyì (2 + 4, khác phụ âm l / y); 继续 jìxù (4 + 4) ≠ 急需 jíxū (2 + 1); 同意 tóngyì (2 + 4) ≠ 统一 tǒngyī (3 + 1).

(2)朗读 – Đọc to các cụm từ

Hán tựPinyinNghĩa
花钱huā qiántiêu tiền
花时间huā shíjiāntốn thời gian
租汽车zū qìchēthuê ô tô
租房子zū fángzithuê nhà
租不起zū bu qǐthuê không nổi
买不起mǎi bu qǐmua không nổi
住不起zhù bu qǐở không nổi
上不起shàng bu qǐkhông đủ tiền theo học
看出来了kàn chūlai lenhìn ra rồi
没看出来méi kàn chūlaichưa nhìn ra
听出来了tīng chūlai lenghe ra rồi
没听出来méi tīng chūlaichưa nghe ra
吃出来了chī chūlai leăn ra (nhận ra vị) rồi
没吃出来méi chī chūlaichưa nhận ra vị
喝出来了hē chūlai leuống ra rồi
没喝出来méi hē chūlaichưa uống ra
想起来了xiǎng qǐlai lenhớ ra rồi
没想起来méi xiǎng qǐlaichưa nhớ ra
想出来了xiǎng chūlai lenghĩ ra rồi
没想出来méi xiǎng chūlaichưa nghĩ ra
记下来了jì xiàlai leghi lại rồi
没记下来méi jì xiàlaichưa ghi lại
背下来了bèi xiàlai lehọc thuộc rồi
没背下来méi bèi xiàlaichưa học thuộc
学不下去了xué bu xiàqu lehọc không tiếp được nữa
干不下去了gàn bu xiàqu lelàm không tiếp được nữa
背不出来了bèi bu chūlai leđọc thuộc không ra nữa
读不出来了dú bu chūlai leđọc không ra nữa
吃得出来吃不出来chī de chūlai chī bu chūlaiăn có nhận ra không
想得出来想不出来xiǎng de chūlai xiǎng bu chūlainghĩ ra được hay không
看得出来看不出来kàn de chūlai kàn bu chūlainhìn ra được hay không
听得出来听不出来tīng de chūlai tīng bu chūlainghe ra được hay không

2. 替换 Substitution exercises – Bài tập thay thế

补充生词 – Từ bổ sung

①肉ròuthịt
②图túbức vẽ, hình, bản đồ
③拍pāichụp (ảnh), quay (phim)
④录lùghi âm, thu
⑤成功chénggōngthành công

(1)A:你听得出来这是谁唱的歌吗? B:我听不出来。

A: Nǐ tīng de chūlai zhè shì shéi chàng de gē ma? B: Wǒ tīng bu chūlai.

A: Bạn nghe có nhận ra đây là ai hát không? B: Mình nghe không ra.

你听得出来我是谁吗?我听不出来。
Nǐ tīng de chūlai wǒ shì shéi ma? Wǒ tīng bu chūlai.
Bạn nghe ra mình là ai không? Mình nghe không ra.
你看得出来他是哪国人吗?我看不出来。
Nǐ kàn de chūlai tā shì nǎ guó rén ma? Wǒ kàn bu chūlai.
Bạn nhìn ra anh ấy là người nước nào không? Mình nhìn không ra.
你看得出来照片上的人是谁吗?我看不出来。
Nǐ kàn de chūlai zhàopiàn shang de rén shì shéi ma? Wǒ kàn bu chūlai.
Bạn nhìn ra người trong ảnh là ai không? Mình nhìn không ra.
你吃得出来这是什么肉吗?我吃不出来。
Nǐ chī de chūlai zhè shì shénme ròu ma? Wǒ chī bu chūlai.
Bạn ăn ra đây là thịt gì không? Mình ăn không ra.
你喝得出来这是什么茶吗?我喝不出来。
Nǐ hē de chūlai zhè shì shénme chá ma? Wǒ hē bu chūlai.
Bạn uống ra đây là trà gì không? Mình uống không ra.
Giải thích: V + 得/不 + 出来 = có thể/không thể nhận ra, phân biệt ra (qua nghe, nhìn, nếm…). Câu hỏi phía sau (谁, 哪国人, 什么肉…) là tân ngữ dạng câu hỏi.

(2)A:你还想学下去吗? B:对!我还想继续学下去。

A: Nǐ hái xiǎng xué xiàqu ma? B: Duì! Wǒ hái xiǎng jìxù xué xiàqu.

A: Bạn còn muốn học tiếp không? B: Đúng! Mình còn muốn tiếp tục học.

你还想干下去吗?对!我还想继续干下去。
Nǐ hái xiǎng gàn xiàqu ma? Duì! Wǒ hái xiǎng jìxù gàn xiàqu.
Bạn còn muốn làm tiếp không? Đúng! Mình còn muốn tiếp tục làm.
你还想写下去吗?对!我还想继续写下去。
Nǐ hái xiǎng xiě xiàqu ma? Duì! Wǒ hái xiǎng jìxù xiě xiàqu.
Bạn còn muốn viết tiếp không? Đúng! Mình còn muốn tiếp tục viết.
你还想做下去吗?对!我还想继续做下去。
Nǐ hái xiǎng zuò xiàqu ma? Duì! Wǒ hái xiǎng jìxù zuò xiàqu.
Bạn còn muốn làm tiếp không? Đúng! Mình còn muốn tiếp tục làm.
你还想住下去吗?对!我还想继续住下去。
Nǐ hái xiǎng zhù xiàqu ma? Duì! Wǒ hái xiǎng jìxù zhù xiàqu.
Bạn còn muốn ở tiếp không? Đúng! Mình còn muốn tiếp tục ở.
你还想搞下去吗?对!我还想继续搞下去。
Nǐ hái xiǎng gǎo xiàqu ma? Duì! Wǒ hái xiǎng jìxù gǎo xiàqu.
Bạn còn muốn làm tiếp không? Đúng! Mình còn muốn tiếp tục làm.
你还想研究下去吗?对!我还想继续研究下去。
Nǐ hái xiǎng yánjiū xiàqu ma? Duì! Wǒ hái xiǎng jìxù yánjiū xiàqu.
Bạn còn muốn nghiên cứu tiếp không? Đúng! Mình còn muốn tiếp tục nghiên cứu.
Giải thích: V + 下去 = hành động tiếp tục diễn ra. 继续 + V下去 nhấn mạnh việc tiếp tục. Các động từ 干, 做, 搞 đều có nghĩa “làm”, tùy ngữ cảnh.

(3)A:这套房子怎么样? B:这套房子太贵了,我租不起。

A: Zhè tào fángzi zěnmeyàng? B: Zhè tào fángzi tài guì le, wǒ zū bu qǐ.

A: Căn nhà này thế nào? B: Căn nhà này đắt quá, mình thuê không nổi.

这辆汽车怎么样?这辆汽车太贵了,我买不起。
Zhè liàng qìchē zěnmeyàng? Zhè liàng qìchē tài guì le, wǒ mǎi bu qǐ.
Chiếc ô tô này thế nào? Đắt quá, mình mua không nổi.
这件礼物怎么样?这件礼物太贵了,我买不起。
Zhè jiàn lǐwù zěnmeyàng? Zhè jiàn lǐwù tài guì le, wǒ mǎi bu qǐ.
Món quà này thế nào? Đắt quá, mình mua không nổi.
这个饭店怎么样?这个饭店太贵了,我住不起。
Zhège fàndiàn zěnmeyàng? Zhège fàndiàn tài guì le, wǒ zhù bu qǐ.
Khách sạn này thế nào? Đắt quá, mình ở không nổi.
这个大学怎么样?这个大学太贵了,我上不起。
Zhège dàxué zěnmeyàng? Zhège dàxué tài guì le, wǒ shàng bu qǐ.
Trường đại học này thế nào? Học phí đắt quá, mình không theo học nổi.
坐飞机怎么样?坐飞机太贵了,我坐不起。
Zuò fēijī zěnmeyàng? Zuò fēijī tài guì le, wǒ zuò bu qǐ.
Đi máy bay thế nào? Đắt quá, mình đi không nổi.
Giải thích: V不起 = không đủ điều kiện (thường là tiền) để làm gì. Dạng khẳng định: V得起 (买得起, 住得起…).

(4)A:你把他的电话号码记下来了吗? B:记下来了。

A: Nǐ bǎ tā de diànhuà hàomǎ jì xiàlai le ma? B: Jì xiàlai le.

A: Bạn đã ghi số điện thoại của anh ấy lại chưa? B: Ghi lại rồi.

你把黑板上的句子写下来了吗?写下来了。
Nǐ bǎ hēibǎn shang de jùzi xiě xiàlai le ma? Xiě xiàlai le.
Bạn đã chép câu trên bảng chưa? Chép rồi.
你把这张图画下来了吗?画下来了。
Nǐ bǎ zhè zhāng tú huà xiàlai le ma? Huà xiàlai le.
Bạn đã vẽ lại bức hình này chưa? Vẽ lại rồi.
你把那儿的风景拍下来了吗?拍下来了。
Nǐ bǎ nàr de fēngjǐng pāi xiàlai le ma? Pāi xiàlai le.
Bạn đã chụp lại phong cảnh ở đó chưa? Chụp rồi.
你把这个节目录下来了吗?录下来了。
Nǐ bǎ zhège jiémù lù xiàlai le ma? Lù xiàlai le.
Bạn đã ghi hình/ghi âm chương trình này chưa? Ghi rồi.
你把她的地址记下来了吗?记下来了。
Nǐ bǎ tā de dìzhǐ jì xiàlai le ma? Jì xiàlai le.
Bạn đã ghi lại địa chỉ của cô ấy chưa? Ghi rồi.
Giải thích: V + 下来 làm cho sự vật được “cố định, lưu giữ lại”: 写下来, 画下来, 拍下来, 录下来, 记下来. Câu dùng chữ 把 vì có thành phần xử lý tân ngữ.

(5)想起来了,她叫安娜。

Xiǎng qǐlai le, tā jiào Ānnà.

Nhớ ra rồi, cô ấy tên là Anna.

想起来了,我把护照放在大衣口袋里了。
Xiǎng qǐlai le, wǒ bǎ hùzhào fàng zài dàyī kǒudài li le.
Nhớ ra rồi, mình để hộ chiếu trong túi áo khoác.
想起来了,我把那本书借给玛丽了。
Xiǎng qǐlai le, wǒ bǎ nà běn shū jiè gěi Mǎlì le.
Nhớ ra rồi, mình cho Mary mượn cuốn sách đó.
想起来了,这个地方我们前年来过。
Xiǎng qǐlai le, zhège dìfang wǒmen qiánnián láiguo.
Nhớ ra rồi, nơi này năm kia chúng ta đã đến.
想起来了,这个人我见过。
Xiǎng qǐlai le, zhège rén wǒ jiànguo.
Nhớ ra rồi, người này mình đã gặp.
想起来了,这个电影我看过。
Xiǎng qǐlai le, zhège diànyǐng wǒ kànguo.
Nhớ ra rồi, bộ phim này mình đã xem.

(6)只有多听、多说才能学好汉语。

Zhǐyǒu duō tīng, duō shuō cái néng xuéhǎo Hànyǔ.

Chỉ có nghe nhiều, nói nhiều mới học tốt tiếng Hán.

只有坚持学下去才能学好汉语。
Zhǐyǒu jiānchí xué xiàqu cái néng xuéhǎo Hànyǔ.
Chỉ có kiên trì học tiếp mới học tốt tiếng Hán.
只有坚持下去才会成功。
Zhǐyǒu jiānchí xiàqu cái huì chénggōng.
Chỉ có kiên trì đến cùng mới thành công.
只有通过英语考试才能去外国留学。
Zhǐyǒu tōngguò Yīngyǔ kǎoshì cái néng qù wàiguó liúxué.
Chỉ có vượt qua kỳ thi tiếng Anh mới được đi du học nước ngoài.
只有针灸才能把这种病治好。
Zhǐyǒu zhēnjiǔ cái néng bǎ zhè zhǒng bìng zhìhǎo.
Chỉ có châm cứu mới chữa khỏi loại bệnh này. (针灸 zhēnjiǔ = châm cứu)
只有你去才能把他叫来。
Zhǐyǒu nǐ qù cái néng bǎ tā jiào lái.
Chỉ có bạn đi thì mới gọi được anh ấy đến.
Giải thích: 只有 + điều kiện (bắt buộc), 才 + kết quả (đứng trước 能/会). Ở đây điều kiện được xem là “duy nhất”.

3. 选词填空 – Chọn từ điền vào chỗ trống

A. 邀请 离开 抽 熟 成立 搞 待 签 继续 花

CâuĐáp ánCâu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích
(1)熟
这个声音我听起来很熟,但是一下子想不起来是谁了。
Zhège shēngyīn wǒ tīng qǐlai hěn shú, dànshì yíxiàzi xiǎng bu qǐlai shì shéi le.
Giọng này nghe rất quen, nhưng nhất thời không nhớ ra là ai.
(2)待
你打算在中国待多长时间?
Nǐ dǎsuàn zài Zhōngguó dāi duō cháng shíjiān?
Bạn định ở Trung Quốc bao lâu? (待 = ở lại)
(3)邀请
国外一个大学邀请我去他们那儿工作两年。
Guówài yí ge dàxué yāoqǐng wǒ qù tāmen nàr gōngzuò liǎng nián.
Một trường đại học ở nước ngoài mời tôi đến làm việc hai năm.
(4)签
去加拿大工作的合同签了没有?
Qù Jiānádà gōngzuò de hétong qiānle méiyǒu?
Hợp đồng đi Canada làm việc đã ký chưa? (签合同 = ký hợp đồng)
(5)花
她准备花三年时间把这本书翻译出来。
Tā zhǔnbèi huā sān nián shíjiān bǎ zhè běn shū fānyì chūlai.
Cô ấy định dành ba năm để dịch xong cuốn sách này. (花时间 = tốn thời gian)
(6)搞
我觉得搞中外文化交流工作很有意思。
Wǒ juéde gǎo Zhōngwài wénhuà jiāoliú gōngzuò hěn yǒu yìsi.
Mình thấy làm công việc giao lưu văn hóa Trung – nước ngoài rất thú vị.
(7)成立
他们公司刚成立不久,很多业务还没有开展起来。
Tāmen gōngsī gāng chénglì bùjiǔ, hěn duō yèwù hái méiyǒu kāizhǎn qǐlai.
Công ty của họ mới thành lập không lâu, nhiều công việc còn chưa triển khai.
(8)继续
回国后我还要继续学下去,要是不坚持学下去的话,学过的也会忘记的。
Huíguó hòu wǒ hái yào jìxù xué xiàqu, yàoshi bù jiānchí xué xiàqu dehuà, xuéguo de yě huì wàngjì de.
Về nước mình vẫn sẽ tiếp tục học, nếu không kiên trì học tiếp thì những gì đã học cũng sẽ quên.
(9)抽
我想抽空儿回家去看看妈妈,我已经有几年没回过家了。
Wǒ xiǎng chōu kòngr huíjiā qù kànkan māma, wǒ yǐjīng yǒu jǐ nián méi huíguo jiā le.
Mình muốn tranh thủ lúc rảnh về nhà thăm mẹ, đã mấy năm rồi mình chưa về nhà. (抽空儿 = tranh thủ, dành ra lúc rảnh)
(10)离开
在家的时候想出来,但是一离开家就想家。
Zài jiā de shíhou xiǎng chūlai, dànshì yì líkāi jiā jiù xiǎng jiā.
Khi ở nhà thì muốn ra ngoài, nhưng vừa rời nhà là lại nhớ nhà.

B. Chọn đáp án đúng

CâuĐáp ánCâu hoàn chỉnh – pinyin – dịch & giải thích
(1)A 学下去
他说明年还要在这个学校学下去。
Tā shuō míngnián hái yào zài zhège xuéxiào xué xiàqu.
Anh ấy nói sang năm vẫn sẽ học tiếp ở trường này. → 下去 biểu thị hành động tiếp tục từ bây giờ về sau.
(2)A 想不起来
他的电话号码是多少?我想不起来了。
Tā de diànhuà hàomǎ shì duōshao? Wǒ xiǎng bu qǐlai le.
Số điện thoại của anh ấy là bao nhiêu? Mình không nhớ ra nữa. → thông tin đã biết nhưng quên, nên dùng 想起来.
(3)B 听出来
你听出来了没有,这是谁唱的歌?
Nǐ tīng chūlai le méiyǒu, zhè shì shéi chàng de gē?
Bạn nghe ra chưa, đây là ai hát? → câu hỏi “…了没有” hỏi về kết quả đã xảy ra. (听起来 = nghe có vẻ, nghĩa khác).
(4)A 想起来
我想起来了,我看过她演的电影。
Wǒ xiǎng qǐlai le, wǒ kànguo tā yǎn de diànyǐng.
Mình nhớ ra rồi, mình đã xem phim cô ấy đóng.
(5)B 说不下去
她难过得说不下去了。
Tā nánguò de shuō bu xiàqu le.
Cô ấy buồn đến mức không nói tiếp được nữa. → 下去: hành động đang diễn ra không thể tiếp tục.
(6)D 喝出来
你喝出来了吗,这是什么茶?
Nǐ hē chūlai le ma, zhè shì shénme chá?
Bạn uống ra chưa, đây là trà gì? → hỏi về kết quả đã xảy ra: V出来了吗.
(7)B 拍下来
这儿风景真美,快把它拍下来吧。
Zhèr fēngjǐng zhēn měi, kuài bǎ tā pāi xiàlai ba.
Phong cảnh ở đây đẹp quá, mau chụp lại đi. → 下来: ghi lại, cố định.
(8)A 笑了起来
一看到他那样子,大家就都笑了起来。
Yí kàndào tā nàyàng zi, dàjiā jiù dōu xiàole qǐlai.
Vừa nhìn thấy dáng vẻ ấy của anh ta, mọi người đều bật cười. → 起来: hành động bắt đầu.
(9)A 看得出来
你能看得出来她是哪国人吗?
Nǐ néng kàn de chūlai tā shì nǎ guó rén ma?
Bạn có thể nhìn ra cô ấy là người nước nào không? → nhận ra = 出来. (Lưu ý: nói “你看得出来…吗” hoặc “你能看出来…吗” là tự nhiên nhất; sách vẫn chọn A.)
(10)C 想不出
我也想不出好办法。
Wǒ yě xiǎng bu chū hǎo bànfǎ.
Mình cũng không nghĩ ra cách hay nào. → 办法 là tân ngữ của 想出来 (nghĩ ra).

4. 按照例句做练习,并说出句子在什么情况下用 – Luyện theo câu mẫu, rồi nói câu dùng trong tình huống nào

例1:A:把它拍下来吗? B:拍下来吧。 A:你把它拍下来了没有? B:拍下来了。
Lì 1: A: Bǎ tā pāi xiàlai ma? B: Pāi xiàlai ba. A: Nǐ bǎ tā pāi xiàlai le méiyǒu? B: Pāi xiàlai le.
Ví dụ 1: A: Chụp lại nhé? B: Chụp lại đi. A: Bạn đã chụp lại chưa? B: Chụp rồi.
把它照下来吗?照下来吧。你把它照下来了没有?照下来了。
Bǎ tā zhào xiàlai ma? Zhào xiàlai ba. Nǐ bǎ tā zhào xiàlai le méiyǒu? Zhào xiàlai le.
Chụp lại nhé? Chụp đi. Bạn đã chụp lại chưa? Chụp rồi. (Tình huống: thấy cảnh đẹp, muốn lưu lại bằng ảnh.)
把它画下来吗?画下来吧。你把它画下来了没有?画下来了。
Bǎ tā huà xiàlai ma? Huà xiàlai ba. Nǐ bǎ tā huà xiàlai le méiyǒu? Huà xiàlai le.
Vẽ lại nhé? Vẽ đi. Bạn đã vẽ lại chưa? Vẽ rồi. (Tình huống: muốn giữ lại hình ảnh bằng tranh vẽ, ví dụ vẽ phong cảnh.)
把它录下来吗?录下来吧。你把它录下来了没有?录下来了。
Bǎ tā lù xiàlai ma? Lù xiàlai ba. Nǐ bǎ tā lù xiàlai le méiyǒu? Lù xiàlai le.
Ghi âm/ghi hình lại nhé? Ghi đi. Bạn đã ghi lại chưa? Ghi rồi. (Tình huống: chương trình radio/TV hay, muốn thu lại để nghe/xem sau.)
把它写下来吗?写下来吧。你把它写下来了没有?写下来了。
Bǎ tā xiě xiàlai ma? Xiě xiàlai ba. Nǐ bǎ tā xiě xiàlai le méiyǒu? Xiě xiàlai le.
Viết lại nhé? Viết đi. Bạn đã viết lại chưa? Viết rồi. (Tình huống: thầy cô đọc/nói điều quan trọng, cần chép lại.)
把它记下来吗?记下来吧。你把它记下来了没有?记下来了。
Bǎ tā jì xiàlai ma? Jì xiàlai ba. Nǐ bǎ tā jì xiàlai le méiyǒu? Jì xiàlai le.
Ghi nhớ/ghi lại nhé? Ghi đi. Bạn đã ghi lại chưa? Ghi rồi. (Tình huống: nghe số điện thoại, địa chỉ, cần ghi lại để khỏi quên.)
例2:A:听出来了吗? B:听不出来。
Lì 2: A: Tīng chūlai le ma? B: Tīng bu chūlai.
Ví dụ 2: A: Nghe ra chưa? B: Nghe không ra.
看出来了吗?看不出来。
Kàn chūlai le ma? Kàn bu chūlai.
Nhìn ra chưa? Nhìn không ra. (Tình huống: nhìn người/vật quen mà không nhận ra, hoặc không nhìn ra điểm khác biệt.)
猜出来了吗?猜不出来。
Cāi chūlai le ma? Cāi bu chūlai.
Đoán ra chưa? Đoán không ra. (Tình huống: chơi trò đoán đố, câu đố.)
吃出来了吗?吃不出来。
Chī chūlai le ma? Chī bu chūlai.
Ăn ra chưa? Ăn không ra. (Tình huống: nếm món ăn không nhận ra nguyên liệu/vị.)
喝出来了吗?喝不出来。
Hē chūlai le ma? Hē bu chūlai.
Uống ra chưa? Uống không ra. (Tình huống: nếm trà/rượu mà không phân biệt được loại.)
想出来了吗?想不出来。
Xiǎng chūlai le ma? Xiǎng bu chūlai.
Nghĩ ra chưa? Nghĩ không ra. (Tình huống: bàn cách giải quyết vấn đề, chưa nghĩ ra giải pháp.)
Phân biệt: 照 / 拍 đều là chụp ảnh (照 thường là 照相, 拍 là 拍照, 拍电影); 记 là ghi nhớ/ghi chép; 录 dùng cho ghi âm, ghi hình; 画 là vẽ; 写 là viết. Bài tập này là mở: có thể nói trong các tình huống mô tả ở trên.

5. 下列情景怎么说(用“动词 + 趋向补语”)– Tình huống nên nói thế nào (đáp án tham khảo)

CâuTình huốngĐáp án mẫu – pinyin – dịch
(1)在一次会上,一个多年不见的同学走过来,跟你握手,但是你认不出来他是谁了。A:还认识我吗?B:对不起,______。
对不起,我一下子想不起来你是谁了。/ 对不起,我认不出来你是谁了。
Duìbuqǐ, wǒ yíxiàzi xiǎng bu qǐlai nǐ shì shéi le. / Duìbuqǐ, wǒ rèn bu chūlai nǐ shì shéi le.
Xin lỗi, nhất thời mình không nhớ ra bạn là ai. / Xin lỗi, mình không nhận ra bạn là ai.
(2)朋友请你吃饭,有一个菜很好吃,朋友问你是什么菜,你没吃出来,怎么回答他?
这个菜真好吃,可是我吃不出来是什么菜。
Zhège cài zhēn hǎochī, kěshì wǒ chī bu chūlai shì shénme cài.
Món này ngon thật, nhưng mình ăn không ra là món gì.
(3)老师让你们听写,但是你觉得老师念得太快,你有两个句子没有写下来。A:都写下来了吗?B:______。
没有,老师念得太快,有两个句子我没写下来。
Méiyǒu, lǎoshī niàn de tài kuài, yǒu liǎng ge jùzi wǒ méi xiě xiàlai.
Chưa, thầy đọc nhanh quá, có hai câu em chưa viết kịp.
(4)去洗照片,你希望一个小时以后就能洗出来,你怎么问营业员?A:______?B:没问题,洗得出来。
一个小时以后洗得出来吗?
Yí ge xiǎoshí yǐhòu xǐ de chūlai ma?
Một tiếng nữa rửa ra được không?
(5)听到一首小提琴曲,朋友问你听得出来这是什么曲子吗,你怎么回答他?
对不起,我听不出来这是什么曲子。/ 我听出来了,这是……
Duìbuqǐ, wǒ tīng bu chūlai zhè shì shénme qǔzi. / Wǒ tīng chūlai le, zhè shì……
Xin lỗi, mình nghe không ra đây là bản nhạc gì. / Mình nghe ra rồi, đây là bản…… (nhạc vĩ cầm 小提琴曲 xiǎotíqínqǔ)
Bài mở – đáp án chỉ tham khảo. Yêu cầu: dùng “động từ + bổ ngữ xu hướng” (想不起来, 认不出来, 吃不出来, 写下来, 洗得出来, 听不出来). Từ ngoài bài: 握手 wòshǒu = bắt tay; 营业员 yíngyèyuán = nhân viên bán hàng; 洗照片 xǐ zhàopiàn = rửa ảnh; 曲子 qǔzi = bản nhạc; 认不出来 rèn bu chūlai = không nhận ra.

6. 改错句 – Sửa câu sai

CâuMấu chốtCâu đúng – pinyin – giải thích
(1)照出来
他照起来的照片很好看。→ 他照出来的照片很好看。
Tā zhào chūlai de zhàopiàn hěn hǎokàn.
Những tấm ảnh anh ấy chụp ra rất đẹp. Lỗi: “照起来” chỉ hành động bắt đầu; ở đây muốn nói ảnh “được tạo ra, cho ra kết quả” nên dùng 出来 (cũng có thể nói 照的照片).
(2)这个词我查不出来
我把这个词查不出来。→ 这个词我查不出来。/ 我查不出来这个词。
Zhège cí wǒ chá bu chūlai. / Wǒ chá bu chūlai zhège cí.
Từ này mình tra không ra. Lỗi: bổ ngữ khả năng (查不出来) không dùng với chữ 把.
(3)继续学下去
因为家里没有钱,没办法让我继续下去学习了。→ 因为家里没有钱,没办法让我继续学下去了。
Yīnwèi jiāli méiyǒu qián, méi bànfǎ ràng wǒ jìxù xué xiàqu le.
Vì nhà không có tiền nên không có cách nào cho mình học tiếp. Lỗi: 下去 phải đặt ngay sau động từ 学 (学下去), không đặt trước động từ.
(4)想不起来
我想不出来她叫什么名字了。→ 我想不起来她叫什么名字了。
Wǒ xiǎng bu qǐlai tā jiào shénme míngzi le.
Mình không nhớ ra cô ấy tên là gì. Lỗi: tên là thông tin đã biết nhưng quên → dùng 想起来 (nhớ ra), không dùng 想出来 (nghĩ ra điều mới).
(5)想出来
他想起来了一个好办法。→ 他想出来了一个好办法。
Tā xiǎng chūlai le yí ge hǎo bànfǎ.
Anh ấy nghĩ ra một cách hay. Lỗi: 办法 (cách) là thứ mới sinh ra do suy nghĩ → 想出来, không phải 想起来.
(6)她已经知道这件事了
这件事我不想告诉她,但是她已经把这件事知道了。→ 这件事我不想告诉她,但是她已经知道了。
Zhè jiàn shì wǒ bù xiǎng gàosu tā, dànshì tā yǐjīng zhīdào le.
Chuyện này mình không muốn nói với cô ấy, nhưng cô ấy đã biết rồi. Lỗi: 知道 là động từ chỉ nhận thức, không “xử lý” được tân ngữ nên không dùng câu 把.
Ba lỗi hay gặp bài này: ① nhầm 想起来 (nhớ lại) với 想出来 (nghĩ ra); ② đặt 下去 / 下来 sai vị trí (phải ngay sau động từ chính); ③ dùng câu 把 với bổ ngữ khả năng hoặc động từ nhận thức (知道, 喜欢, 看见…).

7. 综合填空 – Điền từ tổng hợp: 司马光砸缸

补充生词 – Từ bổ sung

①司马光Sīmǎ GuāngTư Mã Quang – học giả, quan lại và nhà sử học nổi tiếng thời cổ Trung Quốc
②砸záđập, nện vỡ
③缸gāngcái vại, cái chum
④喊hǎnhét, kêu to
⑤救jiùcứu
⑥吓xiàdọa, làm hoảng sợ; sợ hãi
⑦连忙liánmángvội vàng, lập tức
⑧石头shítouhòn đá
Đáp án: ① 进 ② 起来 ③ 去 ④ 起来 ⑤ 出 ⑥ 把 ⑦ 出来 ⑧ 起来
(① cũng có thể là 到; ③ có thể giữ nguyên là 去 vì có 掉到……里去; ⑥ là chữ 把 trong câu 把水缸砸破.)

Toàn bộ đoạn văn đã điền

这是一个中国古时候的故事。
Zhè shì yí ge Zhōngguó gǔ shíhou de gùshi.
Đây là một câu chuyện thời xưa của Trung Quốc.
有一天,司马光和小朋友们在院子里玩儿。院子里有个大水缸,水缸里装满了水。他们玩儿得正高兴的时候,一个小朋友不小心掉进水缸里去了。一个孩子看见了,就大声喊了起来:“救人啊!救人啊!有人掉到水缸里去了。”有的孩子吓得哭了起来。水缸很大,不容易从上面救人。司马光看到这种情况,很快想出了一个好办法。他连忙搬起一块石头,跑了过来,向水缸砸去,一下子把水缸砸破了。水缸里的水都流了出来。掉在水缸里的小朋友得救了。
Yǒu yì tiān, Sīmǎ Guāng hé xiǎopéngyoumen zài yuànzi li wánr. Yuànzi li yǒu ge dà shuǐgāng, shuǐgāng li zhuāngmǎnle shuǐ. Tāmen wánr de zhèng gāoxìng de shíhou, yí ge xiǎopéngyou bù xiǎoxīn diàojìn shuǐgāng li qù le. Yí ge háizi kànjiàn le, jiù dàshēng hǎnle qǐlai: “Jiù rén a! Jiù rén a! Yǒu rén diàodào shuǐgāng li qù le.” Yǒude háizi xià de kūle qǐlai. Shuǐgāng hěn dà, bù róngyì cóng shàngmiàn jiù rén. Sīmǎ Guāng kàndào zhè zhǒng qíngkuàng, hěn kuài xiǎngchūle yí ge hǎo bànfǎ. Tā liánmáng bānqǐ yí kuài shítou, pǎole guòlai, xiàng shuǐgāng zá qù, yíxiàzi bǎ shuǐgāng zápò le. Shuǐgāng li de shuǐ dōu liúle chūlai. Diào zài shuǐgāng li de xiǎopéngyou déjiù le.
Một hôm, Tư Mã Quang và các bạn nhỏ chơi trong sân. Trong sân có một cái vại nước lớn, đầy nước. Đang lúc chơi vui, một bạn nhỏ không cẩn thận rơi vào vại nước. Một đứa trẻ trông thấy, liền hét lớn: “Cứu người với! Cứu người với! Có người rơi vào vại nước rồi!” Có đứa sợ đến phát khóc. Vại nước rất lớn, khó cứu người từ phía trên. Tư Mã Quang thấy tình hình đó, rất nhanh nghĩ ra một cách hay. Cậu vội bê một hòn đá, chạy lại, đập vào vại nước, chỉ một cú đã đập vỡ vại. Nước trong vại chảy hết ra. Bạn nhỏ rơi trong vại được cứu.
看到从水缸里爬出来的小朋友,大家都笑了起来。
Kàndào cóng shuǐgāng li pá chūlai de xiǎopéngyou, dàjiā dōu xiàole qǐlai.
Nhìn bạn nhỏ bò ra từ trong vại, mọi người đều bật cười.
Giải thích đáp án: ① 掉进……里去 (rơi vào trong); ② 喊了起来 (bắt đầu hét lên); ③ 掉到水缸里去了 (rơi vào vại rồi); ④ 哭了起来 (bật khóc); ⑤ 想出了一个好办法 (nghĩ ra một cách hay – 办法 là thứ mới nghĩ ra); ⑥ 把水缸砸破了 (đập vỡ cái vại); ⑦ 流了出来 (chảy ra); ⑧ 笑了起来 (bật cười). Đây là truyện nổi tiếng 司马光砸缸 (Tư Mã Quang đập vại cứu bạn).

8. 交际会话 – Hội thoại giao tiếp: 邀请与谢绝 (Mời và từ chối)

Người nóiHán tự + PinyinTiếng Việt
A
老师,星期五下午六点有一个宴会(yànhuì,banquet),我们希望您能参加。
Lǎoshī, xīngqīwǔ xiàwǔ liù diǎn yǒu yí ge yànhuì, wǒmen xīwàng nín néng cānjiā.
Thưa thầy, sáu giờ chiều thứ Sáu có một buổi tiệc, chúng em hy vọng thầy có thể tham dự.
B
谢谢你们的邀请。不过,真不巧,星期五晚上我正好有客人要来,去不了。
Xièxie nǐmen de yāoqǐng. Búguò, zhēn bù qiǎo, xīngqīwǔ wǎnshang wǒ zhènghǎo yǒu kèrén yào lái, qù bu liǎo.
Cảm ơn lời mời của các em. Có điều thật không may, tối thứ Sáu thầy đúng lúc có khách đến, không đi được.
A
那太遗憾了!
Nà tài yíhàn le!
Vậy thì tiếc quá!
Mẫu lịch sự: Mời: 我们希望您能参加。Từ chối: 谢谢你们的邀请。不过,真不巧,……去不了。 Đáp lại: 那太遗憾了!(Thế thì tiếc quá!). Từ ngoài bài: 宴会 yànhuì = tiệc chiêu đãi; 不巧 bù qiǎo = không đúng lúc, không may; 遗憾 yíhàn = tiếc.

9. 写汉字 – Tập viết chữ Hán

ChữPinyinSố nétNghĩa / từ liên quan
应yìng7nhận lời, đáp lại – 应邀 yìngyāo (nhận lời mời), 应该 yīnggāi (nên; đọc yīng)
待dāi9ở lại, lưu lại – 待多长时间; (đọc dài khác: 对待 duìdài đối đãi)

Luyện viết theo thứ tự nét trong sách (mỗi chữ viết đầy dòng ô vuông). Số nét ở trên là số nét của chữ giản thể. Lưu ý 应 có hai âm: yìng (đáp ứng, nhận lời) và yīng (nên, 应该).

六、总结 Tóm tắt nhanh

Điểm ngữ phápGhi nhớ
V + 起来Hành động bắt đầu và tiếp diễn (笑起来, 下起雨来). 想起来 = nhớ ra.
V + 出来Nhận ra / tạo ra, từ không thành có (看出来, 听出来, 做出来). 想出来 = nghĩ ra (办法, 主意, 意见).
想起来 ≠ 想出来起来: thông tin có sẵn bị quên rồi nhớ lại. 出来: thông tin mới do suy nghĩ tạo ra.
V + 下去Hành động đang diễn ra tiếp tục về sau (学下去, 说下去, 坚持做下去).
V + 下来Cố định/ghi lại (记下来, 拍下来, 写下来) hoặc trạng thái kéo dài từ quá khứ đến nay (坚持下来).
V得起 / V不起Có/không đủ điều kiện (tiền) để làm gì: 租不起, 买不起, 住不起.
只有……才……Chỉ có… mới… (điều kiện duy nhất/bắt buộc). Khác 只要……就……
搞= 办 / 干 / 做 (làm): 搞文化交流, 搞研究.
Các lỗi hay gặp想起来 ↔ 想出来; 下去/下来 sai vị trí; bổ ngữ khả năng + 把; 把 + 知道.